Quy chế làm việc của Trường Tiểu học Sài Sơn A năm học 2016 - 2017

Thứ ba - 01/11/2016 20:35
UBND HUYỆN QUỐC OAI
       TRƯỜNG TIỂU HỌC SÀI SƠN A
                                     
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                           
                  Sài Sơn, ngày  30  tháng 9 năm 2015
     
QUI CHẾ LÀM VIỆC 

CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC SÀI SƠN A

Năm học: 2015 - 2016
( Ban hành kèm theo quyết định số:     /QĐ-TH ngày 30 /  9 /2015
 của Hiệu trưởng Trường Tiểu học Sài Sơn A.)
 
Chương I: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều1: Phạm vi điều chỉnh:
1/ Qui chế này qui định nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên trong trường và lề lối, phương pháp làm việc của nhà trường trong năm học 2015 - 2016.
2/ Các qui định chung về nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, thực hiện theo luật giáo dục (2005) và luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật giáo dục tháng 11 năm 2009; Điều lệ trường tiểu học (2010); các văn bản hướng dẫn của PGD&ĐT Quốc Oai, Sở GD&ĐT Hà Nội, BGD&ĐT và các văn bản của các ban ngành có liên quan, văn bản chỉ đạo của UBND huyện Quốc Oai.
Điều 2: Nguyên tắc làm việc.
1/  Nhà trường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ:
1.1/ Hiệu trưởng tập trung quản lý toàn diện mọi hoạt động, nhiệm vụ của nhà trường (Chế độ thủ trưởng)
1.2/ Thực hiện đầy đủ qui chế dân chủ để phát huy năng lực sáng tạo của mỗi cá nhân, các thành viên trong nhà trường đều bình đẳng trong công tác, thật sự tin yêu, quí trọng lẫn nhau.
2/  Đánh giá năng lực dựa vào hiệu quả công tác và việc thực hiện nhiệm vụ của cá nhân trên cơ sở tuân thủ kỷ luật lao động.
 
Chương II: CƠ CẤU TỔ CHỨC NHIỆM VỤ TỪNG CHỨC DANH
VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC.
Điều 3:  Cơ cấu tổ chức:
1/ Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên : 47 đ/c trong đó:
Biên chế 43 - Nữ 42;     HĐ 68: 3 - Nữ 3;           HĐ khác: 1 (Nữ)
(CBQL: 2; GV: 38 ; NV: 7)
- Trình độ chuyên môn: Trên chuẩn ( Cao đẳng, Đại học) : 42 đ/c = 89,36%; Chuẩn: 5 đ/c = 10,64%; khác: 1; 3 đ/c Bảo vệ hợp đồng trường.
2/ Các tổ chuyên môn và các tổ chức đoàn thể trong nhà trư­ờng:
2.1/ Tổ chuyên môn, Tổ văn phòng: 4 tổ
- Tổ 1: Đ/c Lê Minh Sơn là tổ trưởng;
- Tổ liên khối 2 - 3: Đ/c Nguyễn Thị San là tổ trưởng;
- Tổ liên khối 4 - 5: Đ/c Phan Thị Thuần là tổ trưởng;
- Tổ văn phòng: đ/c Nguyễn Thị Kim Quý là tổ trưởng;
2.2/ Đội TNTP Hồ Chí Minh: đồng chí Nguyễn Thị Thuỷ làm Tổng phụ trách
2.3/ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
2.4/ Công đoàn: đồng chí Phan Thị Thuần làm Chủ tịch công đoàn
2.5/ Ban thanh tra nhân dân: đồng chí  Phạm Thị Vinh làm trưởng ban
2.6/ Chi bộ Đảng: 11 đ/c - đồng chí Phan Thị Thu Hường làm Bí thư chi bộ
2.7/ Ngoài ra còn có các Hội đồng tư vấn và các Ban do Hiệu trưởng thành lập để giúp BGH xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các công việc khi cần thiết.
Điều 4: Trách nhiệm của CB,GV, NV trong nhà trường:
1/ Chấp hành tốt mọi chủ tr­ương đư­ờng lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, không sinh con lần thứ 3.
2/ Có tinh thần trách nhiệm cao, yên tâm công tác yêu nghề mến trẻ, có ý thức tốt trong việc xây dựng nhà trư­ờng thành tập thể đoàn kết nhất trí cao, tạo ra tiếng nói chung, đồng thuận.
3/ Luôn giữ mối liên hệ tốt ở cụm dân c­ư.
4/ Tuyệt đối phục tùng, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi đ­ược Chi bộ, BGH và tổ chức đoàn thể phân công, phải có ý thức luôn tạo điều kiện thuận lợi cho đồng nghiệp, giữ gìn đạo đức tốt, phẩm chất trong sáng của người thầy giáo, cô giáo, đối xử công bằng, bảo vệ lợi ích của học sinh. Phối hợp với tổ chức Đoàn Đội làm tốt công tác giáo dục nề nếp học sinh, giúp hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua học tập, đề nghị danh sách học sinh khen th­ưởng kỷ luật.
5/ Chủ động xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch công tác được giao cụ thể tuần, tháng, năm.
6/ Tích cực chủ động tham mưu cho lãnh đạo về các công việc của nhà trường.
7/ Thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm năm học.
8/ Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, quy chế làm việc của đơn vị.
Điều 5:  Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng: Thực hiện theo điều 20 Điều lệ trường Tiểu học và một số nhiệm vụ cụ thể sau:
1) Tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết/ tuần tại khối lớp 4, 5 và sinh hoạt chuyên môn tại tổ chuyên môn khối 4, 5. Tham gia dự giờ, kiểm tra đánh giá giáo viên đảm bảo theo định mức 1,5 tiêt/ tuần.
2) Phụ trách các công việc:
+ Phụ trách công tác tổ chức cán bộ, tài chính, CSVC, lao động, công tác xã hội hoá giáo dục và công tác thi đua.
+ Phụ trách chung.
3) Trực tiếp quản lý các loại hồ sơ sổ sách:
- Hồ sơ CB,GV,NV trong nhà trường.
- Sổ  kế hoạch năm học; Kế hoạch các hoạt động.
- Sổ Nghị quyết Hội đồng Sư phạm
- Sổ Nghị quyết Ban giám hiệu.
- Hệ thống biên bản các cuộc họp trong nhà trường.
- Sổ trực tuần; bảng chấm công.
- Sổ công văn đi đến.
- Hồ sơ thanh tra và kiểm tra đánh giá CB,GV,NV giáo viên.
- Sổ khen thưởng học sinh, khen thưởng CB,GV,NV, sổ truyền thống.
Điều 6: Nhiệm vụ quyền hạn của Phó hiệu tr­­ưởng:
Thực hiện theo điều 21 Điều lệ trường Tiểu học và một số nhiệm vụ cụ thể sau:
1) Tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết/ tuần tại khối lớp 1 & khối lớp 3. Sinh hoạt chuyên môn tại tổ chuyên môn khối lớp 2, 3. Tham gia dự giờ, kiểm tra đánh giá giáo viên đảm bảo theo định mức 2 tiết/ tuần.
2) Phụ trách các công việc:
+ Phụ trách công tác chuyên môn; công tác đoàn thể; phổ cập GD và CMC; Phụ trách khối bán trú
+ Phụ trách công tác khác do hiệu trư­­ởng phân công;
3) Trực tiếp quản lý các loại hồ sơ sổ sách:
- Sổ đăng bộ;
- Sổ phổ cập giáo dục tiểu học;
- Sổ kế hoạch công tác chuyên môn;
- Sổ kiểm tra đánh giá GV về công tác chuyên môn;
- Sổ theo dõi kết quả kiểm tra đánh giá học sinh; hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật;
- Giấy khai sinh và học bạ của học sinh;
- Sổ nghị quyết chuyên môn;
- Hồ sơ tuyển sinh, hồ sơ xét duyệt danh sách học sinh lên lớp ở lại và học sinh HTCT tiểu học, hồ sơ kiểm tra lại học sinh yếu, hồ sơ phổ cập và chống mù chữ
- Ra đề kiểm tra và lưu trữ đề kiểm tra, các bài kiểm tra định kì của học sinh.
Điều 7: Nhiệm vụ , quyền hạn của chủ tịch hội đồng trường:
  Thực hiện theo điều 23 Điều lệ trường Tiểu học và một số nhiệm vụ cụ thể sau:
    Duy trì hoạt động của Hội đồng trường và lưu trữ toàn bộ hồ sơ theo quy định.
Điều 8: Nhiệm vụ và quyền hạn tổ trưởng tổ chuyên môn:
Thực hiện theo điều 18 Điều lệ trường Tiểu học và một số nhiệm vụ cụ thể sau:
1/ Thường xuyên quan tâm đến chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu của tổ và tham mưu, đề xuất ý kiến với lãnh đạo nhà trường về công tác này.
2/ Trực tiếp quản lý các loại hồ sơ sổ sách:
+ Sổ kế hoạch tổ.
+ Sổ công tác tổ chuyên môn.
+ Sổ Nghị quyết tổ và các biên bản của tổ.
Điều 9: Nhiệm vụ quyền hạn của tổ trưởng tổ văn phòng:
1/ Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường.
2/ Thực hiện việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường.
3/ Tham gia đánh giá xếp loại viên chức trong nhà trường.
4/ Lưu trữ đầy đủ hồ sơ của trường.
5/ Tổ chức cho tổ sinh hoạt định kỳ hai tuần một lần.
Điều 10: Nhiệm vụ quyền hạn của Tổng phụ trách đội:
1/ Chỉ đạo toàn diện hoạt động đội và công tác thi đua của học sinh.
2/ Lập kế hoạch hoạt động của đội TNTP và thực hiện theo chỉ đạo của Hội đồng Đội cấp trên.
3/ Điều hành công tác qua hệ thống các anh chị phụ trách (Giáo viên chủ nhiệm) của các lớp, Ban chỉ huy liên đội, đội cờ đỏ, đội phụ trách sao.
4/ Có trách nhiệm theo dõi và  đề xuất ý kiến với hiệu trưởng về công tác quản lí giáo dục học sinh của GVCN.
5/ Phụ trách công tác văn nghệ, thể dục thể thao và các công tác xã hội trong nhà trường: (An toàn giao thông, phòng chống tội phạm ma tuý, phòng cháy chữa cháy, Phòng chống dịch bệnh …)
6/ Ghi chép chi tiết, đầy đủ nội dung các cuộc họp của BGH hoặc lãnh đạo mở rộng.
7/ Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các mặt công tác sau:
+ Việc thực hiện nền nếp, giờ giấc, phát ngôn, trang phục, và thực hiện nội qui của học sinh.
+ Các hoạt động văn nghệ, TDTT và các phong trào mang tính xã hội của học sinh.
+ Cảnh quan trường học
+ An toàn và sức khoẻ của học sinh.
8/ Quản lí tốt các trang thiết bị, tài sản được giao (Hệ thống tăng âm, loa đài ...)
9/ Quan hệ với giáo viên chủ nhiệm: Bám sát - phối hợp.
10/ Có thẩm quyền đề nghị khen thưởng và kỉ luật học sinh.
11/ Thường trực giải quyết học sinh vi phạm kỉ luật.
Điều 11: Nhiệm vụ quyền hạn của Thư kí hội đồng sư phạm:
1/ Ghi chép chi tiết, đầy đủ nội dung các cuộc họp của hội đồng sư phạm và các cuộc họp khác khi được triệu tập.
2/ Phụ trách công tác tổng hợp, thống kê theo yêu cầu công việc.
3/ Điều hành các công tác của nhà trường khi được uỷ quyền.
4/ Đại diện phát ngôn cho hiệu trưởng trong một số tình huống đặc biệt.
5/ Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng, thư kí hội đồng có quan hệ giám sát đối với các thành viên liên quan, có thẩm quyền kiến nghị khen thưởng và kỉ luật giáo viên lên hiệu trưởng nhà trường.
6/ Nắm vững số liệu báo cáo theo yêu cầu của cấp trên.
Điều 12: Nhiệm vụ quyền hạn của giáo viên:
1. Nhiệm vụ của giáo viên: Thực hiện theo điều 34 Điều lệ trường Tiểu học và  chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các mặt công tác sau:
+ Việc thực hiện các chỉ tiêu giáo dục HS
+ Việc thực hiện nền nếp, giờ giấc, phát ngôn, trang phục, và thực hiện nội qui của học sinh.
+ Các hoạt động văn nghệ, TDTT và các phong trào mang tính xã hội của học sinh.
+ Cảnh quan lớp học
+ An toàn và sức khoẻ của học sinh.
+ Quản lí tốt các trang thiết bị, tài sản được giao.
2. Quyền của giáo viên:
2.1/ Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh.
2.2/ Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
2.3/ Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.
2.4/ Được bảo vệ nhân phẩm danh dự.
2.5/ Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
3. Hành vi ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên:
3.1/ Hành vi ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải chuẩn mực, có tác dụng đốii với học sinh.
3.2/ Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm.
4. Các hành vi giáo viên không được làm:
4.1/ Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và đồng nghiệp.
4.2/ Xuyên tạc nội dung giáo dục, dạy sai nội dung kiến thức không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước Việt Nam.
4.3/ Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
4.4/ Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
4.5/ Uống rượu bia, hút thuốc lá khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường, sử dụng điện thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp.
4.6/ Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục.
5. Khen thưởng và xử lý vi phạm:
5.1/ Giáo viên có thành tích được khen thưởng, được tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác theo quy định.
5.2/ Giáo viên có hành vi vi phạm các quy định tại quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.
6. Một số qui  định khác:
6.1/ Với giáo viên có trình độ năng lực chuyên môn hạn chế đã được nhà trường tạo điều kiện giúp đỡ, được tham gia các lớp bồi dưỡng hoặc dự giờ góp ý trực tiếp nhiều lần mà trình độ năng lực chuyên môn vẫn yếu thì giáo viên đó phải tự nguyện viết đơn xin thôi không giảng dạy và bố trí việc khác.  
6.2/ Giáo viên dạy tiết nào phải quản lí toàn diện học sinh trong tiết đó.
6.3/ Giáo viên dạy tiết cuối của buổi học có trách nhiệm giám sát học sinh cho tới khi học sinh ra khỏi trường học.
Điều 13: Nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán:
1/ Phụ trách công tác kế toán của đơn vị theo đúng luật tài chính kế toán.
2/ Tham mưu với chủ tài khoản về quản lí và sử dụng ngân sách, tài chính, tài sản của nhà trường.
3/ Đảm nhiệm các thủ tục nâng lương, giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và làm cộng tác viên cho Công ty Bảo Việt Đông Đô & Bảo hiểm xã hội Huyện.
4/ Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường qua hệ thống hồ sơ, sổ sách; hàng tháng, hàng quí có quyết toán thu chi rõ ràng công khai trước hội đồng sư phạm.
Điều 14: Thủ quĩ:
1/ Quản lí toàn bộ nguồn quĩ của nhà trường (kể cả kinh phí phụ huynh thỏa thuận, tự nguyện hỗ trợ ).
2/ Nghiêm cấm việc cho vay, cho tạm ứng tiền khi chưa có quyết định của chủ tài khoản.
3/ Quản lý lưu trữ đầy đủ sổ thu chi.
Điều 15: Cán bộ thư viện, thiết bị:
1/ Điều hành hoạt động của thư viện, thiết bị theo phân công của nhà trường.
2/ Thường xuyên vệ sinh, quét dọn, bảo dưỡng các trang thiết bị của thư viện, thiết bị. Giữ gìn tài sản, đồ dùng, thiết bị giảng dạy hiện có trong nhà trường.
3/ Xây dựng hệ thống hồ sơ sổ sách của thư viện, thiết bị khoa học sạch sẽ,
4/ Chủ động tham mưu với hiệu trưởng để mua sắm các tài liệu, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động dạy học và xây dựng Thư viện đạt chuẩn.
5/ Hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự hao hụt, mất mát những đồ dùng thiết bị, sách thư viện do cá nhân gây ra.
Điều 16: Nhân viên y tế học đường:
1. Chức năng:
Làm công tác chuyên môn về y tế trong trường học, tham mưu cho lãnh đạo nhà trường thành lập Ban sức khoẻ, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai công tác chăm sóc sức khoẻ cho giáo viên, học sinh theo từng năm học, chịu sự quản lý trực tiếp của hiệu trưởng, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của ngành y tế.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2.1/ Thực hiện tốt các công tác chuyên môn y tế trong nhà trường, tham gia đầy đủ các khoá học tập huấn chuyên ngành về chuyên môn của ngành y tế;
2.2/ Thực hiện đầy đủ 12 điều y đức, 10 điều về đạo đức hành nghề dược và các quy chế chuyên môn của Bộ y tế đề ra;
2.3/ Giải quyết các trường hợp cấp cứu, sơ cứu, sử lý ban đầu các bệnh thông thường (trong thời gian học sinh đang học và tham gia các hoạt động khác tại trường) sau xử lý ban đầu các trường hợp cần báo cáo nhà trường để nhà trường thông báo cho cha mẹ học sinh biết để gia đình tiếp tục giải quyết và chuyển tuyến trên.
2.4/ Tổ chức tham gia khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh, ưu tiên lớp đầu cấp và cuối cấp, phối hợp với gia đình học sinh trong việc phòng bệnh, đưa đi khám, chữa bệnh và phục hồi sức khoẻ cho học sinh.
2.5/ Tổ chức thực hiện các chương trình bảo vệ sức khoẻ và giáo dục sức khoẻ của ngành y tế và giáo dục đào tạo triển khai trong trường học hàng năm.
2.6/ Tuyên truyền phòng chống các bệnh tật học đường (bệnh cận thị, gù, vẹo cột sống....) các bệnh thường mắc ở lứa tuổi học sinh. Hướng dẫn các nhà giáo, học sinh trong công tác vệ sinh phòng chống dịch bệnh, phòng chống sốt rét, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các tệ nạn xã hội.... và thực hiện công tác DSKHHGĐ.
2.7/ Tham gia kiểm tra xây dựng trường học "Xanh, sạch, đẹp" an toàn vệ sinh thực phẩm.
2.8/ Thực hiện sơ kết tổng kết, đánh giá tình hình sức khoẻ học sinh, quản lý sức khoẻ học sinh, lập sổ sức khoẻ, phiếu khám sức khoẻ định kỳ và chuyển theo học sinh chuyển trường, chuyển cấp.
2.9/ Thực hiện thống kê, báo cáo về công tác y tế trường học theo quy định của Bộ y tế, Bộ giáo dục và đào tạo.
2.10/ Làm cộng tác viên với Phòng Bảo Hiểm Xã hội về công tác BH Y tế.
Điều 17: Nhân viên văn thư:
1- Phụ trách toàn bộ công văn đi và công văn đến, ghi chép đầy đủ cá nội dung cột mục trong sổ công văn đi và sổ công văn đến.
2- Khi chuyển công văn phải có được đầy đủ chữ ký của người nhận công văn trong sổ công văn đi và đến.
3- Tất cả các công văn phải được lưu trữ đầy đủ khoa học ở tủ lưu trữ hồ sơ và công văn đi được lưu trữ cả ở trong máy vi tính, thuận lợi khi sử dụng.
4- Có trách nhiệm đánh máy vi tính và sao lục các văn bản theo yêu cầu của Hiệu trưởng.
Điều 18: Nhân viên hợp đồng (theo NĐ 68/CP):
- Làm công tác tạp vụ do BGH phân công. Hàng ngày đến trường trước giờ vào học để quét dọn văn phòng, các phòng làm việc sạch sẽ và chuẩn bị nước uống phục vụ cho CB - GV - NV nhà trường. Có trách nhiệm giữ gìn bảo quản các đồ dùng, CSVC có trong các phòng làm việc & phòng họp HĐSP, văn phòng.
Điều 19: Bảo vệ:
1/ Bảo vệ nhà trường 24/24giờ đảm bảo tuyệt đối an toàn tài sản của nhà trường, tài sản của học sinh và tài sản của CB, GV, NV. Giữ trật tự an ninh trong nhà trường.
2/ Thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng bảo vệ và hợp đồng dịch vụ khác.
Điều 20: Mối quan hệ giữa các thành viên khi giải quyết công việc.
1) Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hoạt động theo điều lệ của tổ chức đó quy định và chịu sự lãnh đạo toàn diện của Chi bộ Đảng. Riêng ban thanh tra nhân dân trực tiếp chịu sự quản lý chỉ đạo của Ban chấp hành công đoàn.
2) Quan hệ giữa Hiệu trưởng với Chi uỷ Chi bộ là quan hệ phục tùng tổ chức, thực hiện cụ thể hoá nghị quyết của Chi bộ.
3) Quan hệ giữa Hiệu trưởng với Ban chấp hành Công đoàn là quan hệ phối hợp công tác nhằm giữ gìn mối đoàn kết nâng cao chất lượng giáo dục, bảo vệ chăm lo đời sống cho CBGVNV cả về vật chất và tinh thần, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công đoàn viên.
4) Quan hệ giữa Hiệu trưởng với CB, GV, NV là quan hệ cấp trên với cấp dưới, đảm bảo tình cảm đồng chí đồng nghiệp, tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau. Tất cả CB, GV, NV trong nhà trường phải phục tùng sự phân công, kiểm tra đánh giá của Hiệu trưởng.
5) Khi có vấn đề nảy sinh từ học sinh hoặc phụ huynh học sinh thì giáo viên phải chủ động giải quyết, nếu không giải quyết được do vấn đề phức tạp thì báo cáo với BGH để giải quyết. Trường hợp đặc biệt phức tạp thì Ban lãnh đạo mở rộng sẽ giải quyết.
 
Chương III: CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC.
Điều 21: Trình tự xây dựng chương trình công tác:
Các tổ chức đoàn thể, bộ phận, tổ và cá nhân phải chủ động xây dựng kế hoạch công tác do mình phụ trách ngay từ đầu năm (xong trước ngày 20/9/2014) và được cụ thể hoá theo tuần, tháng và cả năm. Các công việc đặc thù phải xây dựng kế hoạch trình với Hiệu trưởng duyệt trước khi thực hiện 3 ngày.
Điều 22: Theo dõi, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác.
Chương trình công tác phải thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng, nếu có sự thay đổi phải báo cáo xin ý kiến của hiệu trưởng. Trong quá trình thực hiện có sự kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm.
 
Chương IV: THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN, KIỂM TRA
VÀ THỰC HIỆN VĂN BẢN.
 
Điều 23: Thẩm quyền ký các loại văn bản (Công văn đi):
1) Hiệu trưởng ký các loại văn bản: Quyết định về tổ chức bộ máy, nhân sự, quy hoạch, kế hoạch; phân bổ và điều hành ngân sách; thi đua khen thưởng CB,GV,NV và học sinh, kỷ luật học sinh; các loại báo cáo, công văn, tờ trình của nhà trường theo đúng thẩm quyền mình phụ trách.
2) Phó hiệu trưởng ký thay hiệu trưởng các văn bản liên quan đến công việc mình phụ trách khi được hiệu trưởng uỷ quyền.
3) Giáo viên ký giấy mời phụ huynh đến dự họp phụ huynh của lớp hoặc mời đến để trao đổi giữa GV và phụ huynh học sinh.
Điều 24: Phát hành, công bố văn bản:
1/ Văn bản chỉ được phát hành khi đã hoàn thiện về mặt hình thức và thể thức văn bản, có đầy đủ chữ ký và con dấu.
2/ Văn bản được lưu trữ 1 bản tại trường và gửi đi, cơ quan hay cá nhân nào nhận phải có ký nhận trong sổ công văn đi.
3/ Văn bản được công bố khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 25: Kiểm tra thi hành văn bản (công văn đến).
Tất cả công văn đến, người phụ trách công văn đến phải ghi đầy đủ các cột mục trong sổ công văn đến rồi chuyển đến người phụ trách công việc và ký nhận công văn. Trường hợp phong bì đề gửi ghi rõ tên cá nhân thì không được mở ra mà chuyển thẳng đến người đó.
 
Chương V: CHẾ ĐỘ HỘI HỌP VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO.
Điều 26: Chế độ hội họp.
1/ Họp thường kì hàng tháng :
- Họp HĐSP 1 lần/tháng để đánh giá rút kinh mghiệm việc thực hiện công tác tháng trước và triển khai kế hoạch công tác tháng tiếp theo.
- Sinh hoạt chuyên môn 2 lần/tháng.
- Sinh hoạt tổ chức đoàn thể 1 lần/tháng.
- Họp lãnh đạo mở rộng 1 lần/tháng để thống nhất nội dung họp hội đồng sư phạm.
2/ Họp th­ường kỳ hàng tuần:
BGH họp để đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện công tác tuần trước và xây dựng kế hoạch hoạt động tuần sau vào chiều thứ 6 hàng tuần.
3/ Họp bất th­ường :
Khi có công việc đột xuất, cần phải bàn bạc thống nhất thì tổ chức họp. Tuỳ theo nội dung tính chất công việc có thể họp BGH hoặc lãnh đạo mở rộng hoặc HĐSP.
4/ Nội quy dự họp :
Họp đảm bảo đúng giờ không làm việc riêng, không nói truyện riêng, chú ý lắng nghe tích cực thảo luận phát biểu ý kiến xây dựng, tôn trọng người chủ trì cuộc họp và mọi người khác, phải ghi chép đầy đủ nội dung cuộc họp, điện thoại di động phải để chế độ rung hoặc tắt.
Điều 27: Chế độ thông tin báo cáo:
Mọi thông tin báo cáo phải đảm bảo kịp thời, chính xác và gửi đúng địa chỉ.
Các biểu mẫu báo cáo của giáo viên với BGH bằng văn bản và USB. Tuyệt đối không được phát ngôn những thông tin sai lệch, thông tin trái với quan điểm đường lối của Đảng và pháp luật của nhà nước.
 
ChươngVI: THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ
    TRONG NHÀ TRƯỜNG.
Điều 28: Những nội dung bàn bạc lấy ý kiến trong tập thể BGH.
Tất cả các công việc trong nhà trường về XD kế hoạch, chương trình công tác, mua sắm tài sản, phân công nhiệm vụ cho CB, GV, NV.
Điều 29: Những nội dung bàn bạc lấy ý kiến của tập thể ban lãnh đạo mở rộng.
Tất cả các công việc trong nhà trường về XD kế hoạch, chương trình công tác tháng và cả năm, mua sắm tài sản, hợp đồng giao khoán công công việc, phân công nhiệm vụ cho CB, GV, NV và nhận xét đánh giá xếp loại CB, GV, NV, xét nâng lương, xét hết tập sự.
Điều 30: Những nội dung bàn bạc lấy ý kiến của tập thể CB, GV, NV.
Tất cả các công việc trong nhà trường về XD kế hoạch, chương trình công tác, mua sắm tài sản, phân công nhiệm vụ cho CB, GV, NV, quy chế chuyên môn, quy chế làm việc, việc huy động kinh phí và sử dụng kinh phí, nhận xét đánh giá xếp loại CB, GV, NV, bình xét thi đua và kỷ luật học sinh, báo cáo sơ kết, tổng kết.
Điều 31: Công khai tài chính:
1/ Tất cả các nguồn kinh phí tài chính đều được công khai trước tập thể CB, GV, NV trong nhà trường.
2/ Tài chính NSNN công khai theo quý, 6 tháng đầu năm và cả năm.
3/ Tài chính ngoài ngân sách công khai theo tháng ở kỳ họp HĐSP.
4/ Việc XD mua sắm tài sản được công khai trước HĐSP cả về nội dung và kinh phí XD mua sắm.
5/ Công khai nội dung kiểm tra và kết luận của các đoàn kiểm tra công tác tài chính và của ban thanh tra nhân dân ở kì họp HĐSP gần nhất sau khi kiểm tra.
 
Chương VII: CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG:
Điều 32: Những quy định và nội dung cơ bản về công tác thi đua khen thưởng.
1/ Tất cả CBGVNV trong nhà trường đều phải hưởng ứng tham gia thi đua các nội dung do ngành cấp trên và nhà trường phát động.
2/ Ngay từ đầu năm học các cá nhân, tập thể phải xây dựng kế hoạch và đăng ký thi đua.                                                                                        
3/ Trong suốt cả năm học các cá nhân và tập thể phải khắc phục những khó khăn, tích cực phấn đấu và được nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu danh hiệu thi đua đã đăng ký.
Điều 33: Quy trình xét chọn các danh hiệu thi đua.
1/  XD tiêu chí xét chọn từng đợt;
2/ Tổ chức xét chọn từ đơn vị tổ, gửi biên bản cho Hội đồng thi đua khen thưởng xét chọn.
3/ Tổ chức bình xét thi đua hàng năm vào cuối năm học. Để đảm bảo công tác thi đua trong nhà trường được khách quan, công bằng các tổ chuyên môn cần đánh giá sơ kết vào cuối kỳ I của năm học để kịp thời tuyên dương các cá nhân đã đạt thành tích tốt trong học kỳ đồng thời khích lệ các cá nhân khác tiếp tục phấn dấu tốt trong học kỳ II.
4/ Quy trình xét chọn các danh hiệu thi đua: theo hướng dẫn số 367/PGD&ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2010 về việc hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quốc Oai.
 
Chương VIII: CÁC QUY ĐỊNH KHÁC.
Điều 34: Giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo và học sinh vi phạm nội quy nhà trường.
1/ Khi có đơn thư khiếu nại tố cáo liên quan đến công việc của nhà trường, tuỳ theo tính chất công việc hiệu trưởng có thể trực tiếp giải quyết hoặc triệu tập hội nghị để giải quyết nội dung đơn thư đạt hiệu quả.
2/ CBGVNV trong nhà trường không có đơn thư vượt cấp, khi có vấn đề gì băn khoăn thì đề xuất ý kiến với tổ trưởng, BCH công đoàn, người đứng đầu của tổ chức mà mình tham gia sinh hoạt và BGH nhà trường. Trường hợp giải quyết mà không thoả đáng có thể gửi đơn lên cấp trên để giải quyết.
3/ Học sinh vi phạm nội quy nhà trường:
 GVCN trực tiếp giải quyết và thông báo cho gia đình, trường hợp phức tạp không giải quyết được thì báo cáo với BGH để giải quyết.
Điều 35: Sử dụng tài sản của trường:
1/ Cả thầy và trò đều phải thực hành tiết kiệm khi sử dụng điện, điện thoại, nước sinh hoạt.
2/ Cá nhân chỉ sử dụng điện thoại cơ quan khi có việc đột xuất.
3/ Không sử dụng các thiết bị dạy học vào các mục đích khác.
4/ Mọi tài sản, đồ dùng, thiết bị của nhà trường sau khi dùng xong phải trả ngay không mang về nhà hoặc gửi ở nơi khác.
Điều 36: Chế độ công tác phí: Theo quy định của tài chính.
Điều 37: Nghỉ ốm, nghỉ việc riêng:
1.Nghỉ ốm:
1.1/  Nhất thiết phải có báo cáo (đơn xin nghỉ) với lãnh đạo nhà trường. Trong điều kiện có thể phải gửi hồ sơ, giáo án cho tổ chuyên môn bố trí dạy thay. Nhà trường chỉ được phép cho nghỉ không quá 2 ngày.
1.2/ Trong trường hợp ốm đau dài hạn phải điều trị, bằng mọi cách phải bàn giao lại chuyên môn cho tổ và phải có đầy đủ các thủ tục hưởng BHXH.
2. Nghỉ việc riêng:
2.1) Việc cưới :
* Bản thân: 01 tuần ( kể cả ngày nghỉ, ngày lễ )
* Anh chị em ruột của bản thân vợ (hoặc chồng) 1 ngày, con ruột: 03 ngày
2.2) Việc tang:
* Bố, mẹ đẻ bên vợ (hoặc chồng) con, anh chị em ruột được nghỉ 03 ngày.
* Ông bà nội ngoại của bản thân (chồng hoặc vợ) được nghỉ 02 ngày.
* Cô, dì, chú, bác, thím, cậu, mợ ruột của bản thân (hoặc chồng hay vợ) được nghỉ 01 ngày.
3. Đi học các lớp bồi dưỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ do nhà trường cử:
Người đi học phải soạn đầy đủ giáo án, bàn giao giáo án và tài liệu giảng dạy cho người được phân công dạy thay trước 2 ngày.
 
Chương IX: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1/ Qui chế này đã thông qua trước Hội đồng sư phạm nhà trường ngày
……/ 9 / 2015 và được biểu quyết nhất trí  …….. %.
2/ Quy chế này có hiệu lực với mọi thành viên trong nhà trường kể từ ngày kí ban hành.
3/ Trong quá trình thực hiện sẽ được bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.       
4/ Qui chế này là một trong những căn cứ để đánh giá và xếp loại từng thành viên trong trường trong suốt cả năm học.
 
Nơi gửi:                                                                      HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD &ĐT Quốc Oai: (b/c)
- HĐSP- HĐtrường ( thực hiện)
- Các tổ khối CM, VP ( thực hiện)
     - Lưu VT
 
                                                                              
 
CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN

Tác giả bài viết: thsaison

Nguồn tin: thsaison

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây