KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 - 2015

Thứ hai - 19/01/2015 04:37
UBND HUYỆN QUỐC OAI
TRƯỜNG TIỂU HỌC SÀI SƠN A
Số: 01/KH-TH
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                  
Sài Sơn, ngày  15 tháng 9 năm 2014
 
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 - 2015
 
NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1, Các văn bản pháp quy
          Căn cứ Quyết định số 1955/QĐ-BGDĐT ngày 30/5/2014 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2014 - 2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Hướng dẫn số 4119/BGD&ĐT-GDTH ngày 06/8/2014 của Bộ GD&ĐT v/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GD tiểu học năm học 2014- 2015;
Căn cứ Hướng dẫn số 7647/SGD&ĐT-GDTH ngày 25/8/2014 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2014-2015 và Nhiệm vụ trọng tâm năm học 2014-2015 của ngành GD&ĐT Quốc Oai.
Căn cứ Hướng dẫn số 277/PGD&ĐT-TH ngày 29/8/2014 của phòng GD&ĐT Quốc Oai về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 cấp Tiểu học.
2, Đặc điểm tình hình:
Trư­êng TiÓu häc Sµi S¬n A khu trung tâm n»m trªn ®Þa bµn Thôn Thuỵ Khuê, điểm trường lẻ trên địa bàn thôn Phúc Đức, x· Sài Sơn, là 2 thôn lớn của xã ®«ng d©n c­ư, địa bµn réng, ®iÓm tr­ưêng chÝnh kh«ng ®¸p øng ®ñ nªn trưêng ph¶i häc t¹i ®iÓm trưêng lẻ khu tr¹i C©y §a - Phóc §øc.
Năm đầu tiên trường Tiểu học Sài Sơn được tách ra thành hai đơn vị trường. Tổng toàn trường Tiểu học Sài Sơn A năm học 2014 - 2015 có 26 lớp với 890 học sinh. Trong đó có 6 học sinh khuyết tật học hoà nhập.
Do ®Æc ®iÓm t×nh h×nh nªu trªn nªn bư­íc vµo n¨m häc 2014 - 2015, tr­ưêng cã mét sè khã kh¨n vµ thuËn lîi nhÊt ®Þnh.
* Thuận lợi và khó khăn:
    + Thuận lợi:
- Lµ mét x· lín l¹i cã bÒ dµy truyÒn thèng C¸ch m¹ng vµ hiÕu häc, mÆt b»ng d©n trÝ t­ư¬ng ®èi kh¸ so víi khu vùc HuyÖn. Tr­ưêng cã Chi bé §¶ng riªng nªn chñ ®éng ®­ưîc c¸c chñ tr­ư¬ng vµ phư­¬ng h­ưíng ho¹t ®éng.
- C«ng ty cæ phÇn xi m¨ng Sµi S¬n ®ãng trªn ®Þa bµn x· ®· t¹o ®iÒu kiÖn gióp ®ì, quan t©m ®Õn nhµ trư­êng hç trî ®èi t­ưîng häc sinh khuyÕt tËt.
     - §éi ngò gi¸o viªn cã n¨ng lùc vµ tr×nh ®é tay nghÒ v÷ng ch¾c, cã lßng yªu nghÒ mÕn trÎ, yên tâm công tác, đoàn kết, nhiệt tình năng động và có tinh thần trách nhiệm cao, có trình độ SP trên chuẩn đạt 97,14%. Biết sử dụng máy vi tính và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và các công việc khác có liên quan.
- Sân trường khu chính đẹp phù hợp cho tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; có đủ nhà vệ sinh tự hoại ở 2 điểm trường; Bếp bán trú thoáng rộng và phù hợp hơn trước;
- Ban đại diện cha mẹ học sinh nhiệt tình, trách nhiệm cao, phối hợp tốt với nhà trường tổ chức các hoạt động hiệu quả.
     Đó chính là tiền đề, là sự tạo đà cho mọi phong trào, phát triển nâng cao chất lượng giáo dục, là cơ sở để duy trì phấn đấu trong năm học 2014- 2015 đạt kế hoạch đã đề ra.
+ Khó khăn:
     - X· ®«ng, vïng d©n c­ư réng cho nªn c¶ vÒ ®êi sèng vËt chÊt, tinh thÇn còng như d©n trÝ kh«ng ®ång ®Òu ( vïng tr¹i phÝa b·i d©n trÝ thÊp h¬n vïng trung t©m ).
     - §iÓm tr­ưêng réng ( 2 ®iÓm trường có điểm lẻ cách xa khu trung tâm 1,5 km ). C¸c phßng chøc n¨ng còn thiÕu chư­a ®¸p øng ®­ưîc nhu cÇu phôc vô gi¶ng d¹y.
     - Khu«n viªn nhµ tr­ưêng nhá, l­ưîng häc sinh lín. S©n ch¬i chưa ®¸p øng chç ch¬i cho học sinh nªn tæ chøc vui ch¬i tËp thÓ phÇn nµo còng bÞ h¹n chÕ.
- Đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập chính là dựa vào sản xuất nông nghiệp nên việc quan tâm chăm sóc đầu tư cho con em học tập còn hạn chế.
- Cơ sở vật chất của nhà trường còn gặp nhiều khó khăn:
+ Thiếu các phòng chức năng. Thiếu bãi tập cho học sinh.
         Tr­­íc nh÷ng thuËn lîi vµ khã kh¨n nªu trªn, d­­ưíi sù chØ ®¹o cña phßng GD & §T Quèc Oai vµ sù quan t©m gióp ®ì cña §¶ng bé vµ chÝnh quyÒn ®Þa phư­¬ng, Trường Tiểu học Sài Sơn xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 như sau:
A- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, các phong trào thi đua lồng ghép với việc thực hiện nội dung các cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và các cuộc vận động của ngành giáo dục Hà Nội; Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng xây dựng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Tiếp tục thực hiện việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; chỉ đạo triển khai hiệu quả phương pháp Bàn tay nặn bột; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; Quan tâm công tác giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập, tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ tự kỷ; tích cực triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới; Phấn đấu đạt chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ II và chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; Phấn đấu xây dựng các điều kiện để xây dựng trường chuẩn quốc gia trong năm học tới; tiếp tục đổi mới công tác quản lí chỉ đạo, nâng cao đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.
Quan tâm đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu của hoạt động dạy và học.
B- NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua.
1.Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, phát huy hiệu quả cuộc vận động về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Việc triển khai thực hiện các cuộc vận động cần thiết thực, cụ thể với yêu cầu đặc thù của cấp học, đặc biệt coi trọng việc giáo dục phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, nhân cách nhà giáo; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lí nghiêm minh những hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm và xâm phạm thân thể học sinh.
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 2325/CT-BGD&ĐT ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc trấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND, ngày 25/6/2013 của Uỷ ban  nhân dân thành phố về quản lý dạy thêm, học thêm. Tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, không để học sinh ngồi nhầm lớp; không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lý.
- Tăng cường công tác quản lý thu chi trong các trường tiểu học, thực hiện nghiêm túc theo công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục.
2. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc phát động và triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” gắn với cuộc vận động “Xây dựng Nhà trường văn hoá, Nhà giáo mẫu mực, Học sinh thanh lịch” cần chú trọng các hoạt động:
- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Tăng cường quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa theo tinh thần Thông tư số 04/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khoá. Thực hiện quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học.
- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, tuyên truyền giáo dục về lịch sử địa phương, đặc biệt truyền thống của Thủ đô ngàn năm văn hiến; tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, tổ chức các trò chơi dân gian, hoạt động tập thể phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Hướng dẫn để khuyến khích học sinh chủ động tham gia tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tiếp tục triển khai việc giảng dạy đại trà bộ tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh cho học sinh Hà Nội”.
- Đẩy mạnh việc xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp; xây dựng đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho giáo viên và học sinh.
-  Thực hiện tốt công tác tự đánh giá “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” theo tiêu chí đã ban hành. Tổ chức giao lưu, trao đổi học tập kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình về phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
- Tiếp tục triển khai việc giảng dạy đại trà bộ tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh cho học sinh Hà Nội”.
- Tổ chức "Tuần làm quen" đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới và cảm thấy vui thích khi được đi học.
- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới trang trọng, gọn nhẹ, vui tươi tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới và tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo ấn tượng sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường.
II. Chất lượng giáo dục toàn diện.
1. Đánh kết quả học tập:
* Các môn học đánh giá bằng điểm số:
 
Khối
 
Môn học
Hoàn thành Chưa hoàn thành
Điểm 9-10
(tỷ lệ)
Điểm 7-8
(tỷ lệ)
Điểm 5,6
(tỷ lệ)
Điểm 3-4
(tỷ lệ)
Điểm 1-2
(tỷ lệ)
 
1
Toán 112
60.2%
37
19.9%
34
18.3%
3
1.6%
0%
Tiếng việt 113
60.7%
35
18.8%
35
18.8%
3
1.6%
0%
 
2
Toán 117
57,07%
45
21.95%
41
20%
2
0,97 %
0%
Tiếng việt 115
56%
47
22.9%
41
20%
2
0,97 %
0%
 
 
 
3
Toán 97
54.2%
45
25.1%
36
20.1%
1
0.6%
0%
Tiếng việt 95
53.1%
45
25.1%
38
21.2%
1
0.6%
 
0%
Tiếng Anh 96
53.5%
40
22.3%
43
24.2%
0% 0%
Tin học 98
54.7%
38
21.2%
43
24.1%
0% 0%
 
 
 
 
4
Toán 90
51.1%
42
23.9%
44
25%
0% 0%
Tiếng việt 92
52.2%
42
23.9%
42
23.9%
0% 0%
Khoa học 99
56.25%
43
24.43%
34
19.3%
0% 0%
LS & ĐL 95
53.97%
47
26.7%
34
19.3%
0% 0%
Tiếng Anh 97
55.1%
45
25.6%
34
19.3%
0% 0%
Tin học 97
55.1%
45
25.6%
34
19.3%
0% 0%
 
 
 
 
 
5
Toán 75
52.1%
35
24.3%
34
23.6%
0% 0%
Tiếng việt 74
51.4%
35
24.3%
35
24.3%
0% 0%
Khoa học 81
56.3%
33
22.9%
30
20.8%
0% 0%
LS & ĐL 79
54.9%
33
22.9%
32
22.2%
0% 0%
Tiếng Anh 78
54.2%
34
23.6%
32
22.2%
0% 0%
Tin học 79
54.9%
33
22.9%
32
22.2%
0% 0%
* Các môn học không đánh giá bằng điểm số:
Khối Môn học Hoàn thành Chưa hoàn thành
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
 
 
 
1
 
Đạo đức 186 100% 0 0%
Tự nhiên xã hội 186 100% 0 0%
Âm nhạc 186 100% 0 0%
Mỹ Thuật 186 100% 0 0%
Thủ công 186 100% 0 0%
Thể dục 186 100% 0 0%
 
 
 
2
Đạo đức 205 100% 0 0%
Tự nhiên xã hội 205 100% 0 0%
Âm nhạc 205 100% 0 0%
Mỹ Thuật 205 100% 0 0%
Thủ công 205 100% 0 0%
Thể dục 205 100% 0 0%
 
 
 
3
Đạo đức 109 100% 0 0%
Tự nhiên xã hội 109 100% 0 0%
Âm nhạc 109 100% 0 0%
Mỹ Thuật 109 100% 0 0%
Thủ công 109 100% 0 0%
Thể dục 109 100% 0 0%
 
 
4
Đạo đức 176 100% 0 0%
Âm nhạc 176 100% 0 0%
Mỹ Thuật 176 100% 0 0%
Kỹ Thuật 176 100% 0 0%
Thể dục 176 100% 0 0%
 
 
5
Đạo đức 144 100% 0 0%
Âm nhạc 144 100% 0 0%
Mỹ Thuật 144 100% 0 0%
Kỹ Thuật 144 100% 0 0%
Thể dục 144 100% 0 0%
 
2. Đánh giá về năng lực và phẩm chất:   
Khối Đánh giá Đạt Chưa đạt
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
1 Năng lực 183 98.4% 3 1.6%
Phẩm chất 186 100% 0 0%
2 Năng lực 203 99.03% 2 0.97%
Phẩm chất 205 100% 0 0%
3 Năng lực 178 99.44% 1 0.56%
Phẩm chất 179 100% 0 0%
4 Năng lực 176 100% 0 0%
Phẩm chất 176 100% 0 0%
5 Năng lực 144 100% 0 0%
Phẩm chất 144 100% 0 0%
          - Thực hiện 100% các lớp dạy học 2 buổi/ ngày: nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ ngày để đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện. Thời lượng tối đa không quá 7 tiết giáo dục văn hóa/ngày (đối với những lớp học tiếng Anh tăng cường hoặc làm quen tiếng Anh dạy không quá 37 tiết/tuần). Giáo viên cần hướng dẫn học sinh tự học và tạo mọi điều kiện để học sinh hoàn thành bài học tại lớp và sử dụng có hiệu quả tài liệu bổ trợ, tuyệt đối không yêu cầu học sinh làm thêm bài tập ở nhà. Nghiêm cấm việc tổ chức dạy thêm cho học sinh tiểu học dưới bất cứ hình thức nào (kể cả các ngày nghỉ).
          - Tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Hoạt động ngoại khóa, hoạt động  giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ ... được tổ chức linh hoạt theo khả năng và nhu cầu của học sinh. (Không tổ chức các câu lạc bộ để ôn, luyện các bộ môn văn hóa: Tiếng Việt, Toán).
- Thực hiện tốt việc tổ chức bán trú cho học sinh một cách linh hoạt, đa dạng hoạt động bán trú, có thể tổ chức các hoạt động như xem phim, xem tivi, đọc sách, tham gia các trò chơi dân gian cùng với nghỉ trưa trong thời gian giữa hai buổi học.
+ Dạy ngoại ngữ 3 tiết /Tuần đối với khối lớp 3, lớp 4 và lớp 5;
+ Dạy tin học 2 tiết /Tuần đối với khối lớp 3, lớp 4 và lớp 5;
- Tổ chức dạy học 2 buôỉ/ngày và tổ chức b¸n tró đối với các khối lớp cụ thể như sau:
Khèi Sè líp TSHS Häc b¸n tró Häc 2 buæi/ngµy
S.líp Sè HS S.líp Sè HS
1 5 186 4 136 5 186
2 6 205 4 131 6 205
3 5 179 3 101 5 179
4 5 176 1 39 5 176
5 5 144   3 5 144
Céng 26 890 12 410 26 890
* Chương trình:
          - Thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học; Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/ 2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông; Hướng dẫn số 4119/BGD&ĐT-GDTH ngày 06/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2014-2015. Việc điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục cần được thực hiện một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học của địa phương. Tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá các môn Đạo đức, Thủ công, Mĩ thuật, Âm nhạc theo hướng thiết thực, gọn nhẹ.
          - Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (kỹ năng sống; bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên. Tăng cường giáo dục lịch sử, địa lý địa phương giúp cho học sinh thêm hiểu biết và giáo dục tình cảm và tình yêu quê hương.
          - Dạy Ngoại ngữ và Tin học thực hiện theo Hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở điều kiện thực tế và nhu cầu của học sinh thực hiện dạy học theo chương trình 3 tiết/tuần. Triển khai dạy tiếng Anh phải đảm bảo dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói. Thực hiện nghiêm túc công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học. Chương trình và tài liệu đưa vào sử dụng trong nhà trường phải qua thẩm định và được sự cho phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các giáo viên chưa đạt chuẩn năng lực tiếng Anh hoặc chưa được bồi dưỡng về phương pháp dạy tiếng Anh tiểu học thì được bố trí đi học để đạt chuẩn/yêu cầu.
          - Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học - Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, nghiên cứu sáng tạo.
- Tiếp tục thực hiện vận dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" ở môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3 môn Khoa học ở lớp 4, 5 theo Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Công văn số 3535 /BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác. Tổ chức sơ kết sau hai năm thực hiện thí điểm để đánh giá rút kinh nghiêm, mở rộng phạm vi triển khai thực hiện, nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tự nhiên - Xã hội, môn Khoa học thông qua việc áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột. Ban giám hiệu các nhà trường cần tạo điều kiện và giao quyền cho giáo viên chủ động vận dụng ở mức độ phù hợp. Giáo viên được chủ động bố trí thời gian hợp lý để hướng dẫn học sinh học tập.
* Sách giáo khoa:
          - Thực hiện nghiêm túc chủ trương cấp sách giáo khoa cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, con liệt sĩ, con thương binh; cần tăng cường xây dựng tủ sách dùng chung nhằm tạo điều kiện cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh diện chính sách có thể thuê hoặc mượn, đồng thời giáo dục học sinh ý thức giữ gìn và bảo quản sách để có thể sử dụng trong nhiều năm. Đảm bảo 100% học sinh đến trường đều có sách giáo khoa.
- Sắp xếp thời khóa biểu hợp lý, giáo viên phối hợp với cha mẹ học sinh để hướng dẫn việc sử dụng sách, vở, đồ dùng học tập để học sinh không phải mang nhiều sách, vở khi đến trường. Tổ chức dạy học 2 buổi /ngày yêu cầu giáo viên tổ chức cho học sinh để sách, vở và đồ dùng học tập tại lớp.
- Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh:
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
1. Tiếng Việt 1
(tập 1)
2. Tiếng Việt 1
(tập 2)
3. Vở Tập viết 1
(tập 1)
4.Vở Tập viết 1(tập2)
5. Toán 1
6. Tự nhiên và Xã hội 1   
1. Tiếng Việt 2
(tập 1)
2. Tiếng Việt 2
 (tập 2)
3. Vở Tập viết 2
 (tập 1)
4. Vở Tập viết 2
 (tập 2)
5. Toán 2
6. Tự nhiên và Xã hội2
 
1. Tiếng Việt 3
(tập 1)
2. Tiếng Việt 3
(tập 2)
3.Vở Tập viết 3
(tập 1)
4.Vở Tập viết 3
(tập 2)
5. Toán 3
6. Tự nhiên và Xã hội3
 
1. Tiếng Việt 4
(tập 1)
2. Tiếng Việt 4
(tập 2)
3. Toán 4
4. Đạo đức 4
5. Khoa học 4
6. Lịch sử và Địa lí 4
7. Âm nhạc 4
8. Mĩ thuật 4
9. Kĩ thuật 4
1. Tiếng Việt 5 (tập 1)
2. Tiếng Việt 5 (tập 2)
3. Toán 5
4. Đạo đức 5
5. Khoa học 5
6. Lịch sử và Địa lí 5
7. Âm nhạc 5
8. Mĩ thuật 5
9. Kĩ thuật 5
* Thiết bị dạy học:
          - Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGD&ĐT ban hành ngày 16/7/2009 của Bộ GD&ĐT), đồng thời quản lý tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Thực hiện tốt công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo.
- Khai thác mọi nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội. Thực hiện sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục  tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời.
          - Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học (theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT) ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo) thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn ngành. Tăng cường việc sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết học một cách thiết thực và hiệu quả (tránh lạm dụng và hình thức), hướng dẫn học sinh tích cực sử dụng bộ đồ dùng học tập đã được trang bị, không để tình trạng đồ dùng tới lớp mà học sinh không được sử dụng. Khuyến khích sử dụng các phần mềm dạy học, thiết bị điện tử phục vụ việc dạy và học.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng thiết bị dạy học đồng thời quan tâm việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của viên chức phụ trách thiết bị dạy học. Bảo quản tốt và sử dụng hiệu quả đàn piano kĩ thuật số trong giờ học âm nhạc và các hoạt động giáo dục khác. Tuyệt đối tránh tình trạng thiết bị dạy học, đồ dùng tới lớp mà không được sử dụng..
b. Tập  trung thực hiện đổi mới phương pháp dạy:
          - Tổ chức dạy học theo hướng hoạt động, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Những nơi có điều kiện chủ động thực hiện mô hình dạy học phân hoá theo các nhóm đối tượng học sinh trong cùng một lớp đảm bảo phù hợp với từng đối tượng.
          - Tập trung chỉ đạo dạy-học và tổ chức các hoạt động đối với HS lớp 1.
          - Tập trung chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy - học trên cơ sở đảm bảo Chuẩn kiến thức và kỹ năng các môn học, vận dụng linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức phù hợp với trình độ và khả năng nhận thức của học sinh địa phương. Giao trách nhiệm cho giáo viên chủ động thực hiện phân phối chương trình môn học theo từng tuần. Mỗi giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch giảng dạy bám sát yêu cầu cơ bản của chương trình.
          - Kế hoạch dạy học phải thể hiện rõ những hoạt động của giáo viên và học sinh. Kết hợp hài hoà các hình thức và phương pháp tổ chức dạy học sao cho giờ học trên lớp nhẹ nhàng và có hiệu quả cao, tuyệt đối không dạy quá tải, giảm yêu cầu học thuộc lòng, nhớ máy móc nhiều sự kiện, số liệu, câu văn, bài văn mẫu; coi trọng thực hành vận dụng, khuyến khích khả năng sáng tạo của học sinh. Đối với lớp 4, lớp 5 giáo viên cần hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng ghi vở và khả năng tự học. Các nhà trường cần xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng để giáo viên tham khảo, học sinh luyện tập và vận dụng sáng tạo các nội dung đã học.
- Đổi mới và tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và giữa các trường tiểu học nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lí trong chỉ đạo chuyên môn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh,... cho giáo viên, tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học.
c. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:
          - Tiếp tục đổi mới nhận thức về nhận xét và đánh giá hạnh kiểm phù hợp với lứa tuổi học sinh, tránh nhận xét, đánh giá “hành vi đạo đức” của trẻ quá nặng nề, không phù hợp tâm lý trẻ.
          - Thực hiện khảo sát chất lượng đầu năm học môn Tiếng Việt và Toán đối với học sinh khối 2,3,4,5 để phân loại học sinh trong lớp, điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp với từng đối tượng (không tổ chức khảo sát để sắp xếp lại lớp); Quản lý tốt việc kiểm tra định kỳ cuối kỳ I để có kế hoạch giúp đỡ học sinh yếu, kém vươn lên trong học kỳ II. Ở từng môn học, từng lớp học, không vì thành tích mà vi phạm nguyên tắc chính xác, khách quan trong đánh giá, xếp loại học sinh. Kiểm tra định kỳ và xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5 thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chủ động ra đề kiểm tra cuối kỳ I, cuối năm học đảm bảo đúng quy định và nộp đề, đáp án, kết quả về Phòng GD&ĐT.
- Thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư số 30/2014/TT-BGD ĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ giáo dục & Đào tạo ban hành quy định về đánh giá học sinh Tiểu học ( có hiệu lực từ 15/10/2014).
- Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật đánh giá theo Thông tư 39/2009/TTBGD&ĐT ngày 29/12/2009 của Bộ GD & ĐT về Qui định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Kiểm tra, đánh giá học sinh căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, việc kiểm tra, đánh giá phải góp phần làm giảm sự học tập quá tải ở học sinh. Thực hiện đánh giá học sinh theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh cảm thấy tự tin và vui thích với các hoạt động học tập. Tăng cường đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, trong đó chú trọng nhận xét cụ thể của giáo viên về những nội dung học sinh đã thực hiện được và những nội dung chưa thực hiện được để có kế hoạch động viên, giúp đỡ học sinh kịp thời.
d. Tổ chức tốt các kỳ thi:
  - Thi viết chữ đẹp cấp trường, cấp huyện. Phấn đấu có ít nhất 5 học sinh HS đạt giải trong kỳ thi.
          - Thi Ôlympic tiếng Anh các cấp
  - Tham gia thi giải toán trên internet, tiếng Anh trên internet đạt kết quả cao và có giải cấp Huyện được dự thi cấp Thành phố.
- Thi giáo viên dạy giỏi chuyên đề - giáo viên dạy giỏi môn Lịch sử (Tích hợp GD Lịch sử địa phương).
          - Thi giáo viên dạy giỏi cấp Trường, Huyện và Thành phố theo tinh thần dạy đủ môn và ở các khối lớp.
3. C¸c ho¹t ®éng gi¸o dôc kh¸c:
          - Tích cực tổ chức và tham gia các cuộc thi thể dục thể thao. Khuyến khích tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh về các lĩnh vực giáo dục: giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, …phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học (theo kế hoạch của Sở GD&ĐT). Khuyến khích tổ chức thi vận dụng kiến thức tổng hợp giải quyết các tình huống thực tiễn (mới) cho giáo viên.
          - Tiếp tục thực hiện tốt chỉ thị 23/2006/CT-TTg ngày 12/7/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học, các quy định về vệ sinh trường học. Đặc biệt quan tâm việc tuyên truyền và phòng chống các loại dịch bệnh. Vận động tối đa học sinh tham gia bảo hiểm theo tinh thần tự nguyện, để tạo điều kiện phục vụ cho việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu, hỗ trợ kinh phí để xây dựng phòng y tế của nhà trường. Kết hợp các chương trình giáo dục “Sữa học đường”, “Vệ sinh răng miệng”, “Bảo vệ môi trường”... với các hoạt động hỗ trợ giáo dục ngoại khóa khác. Có đầy đủ dụng cụ, mua đầy đủ trang bị cho tủ thuốc nhà trường theo danh mục thuốc tối thiểu để phục vụ tốt cho công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh;
          - Tổ chức học 2 buổi/ ngày và bán trú thực hiện nghiêm túc các qui định về vệ sinh an toàn thực phẩm và quản lý chặt chẽ công tác thu - chi.
+ Tæ chøc nÊu ¨n tại bÕp nhµ tr­êng;
+ Lưu mẫu thức ăn hàng ngày trong thời gian trên 24 giờ mới được huỷ;
+ Hợp đồng người chăm sóc bán trú đảm bảo có sức khỏe tốt và có đầy đủ hồ sơ theo quy định.
+ Hợp đồng cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo có chất lượng và giá cả phù hợp với giá thị trường.
+ Hệ thống sổ sách theo dõi công tác bán trú đầy đủ theo đúng quy định.
- Xây dựng Thực hiện tốt kế hoạch công tác phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh. Phối hớp với ban công an xã, TPT Đội - giáo viên chủ nhiệm lớp tổ chức tuyên truyền giáo dục học sinh phòng chống tai nạn thương tích, giáo dục an toàn giao thông cho học sinh cho học sinh; Có hệ thống biểu bảng, panoappic hướng dẫn, tuyên truyền để giáo dục học sinh phòng chống tốt. Phát huy tích cực hoạt động của Đội tuyên truyền măng non thông qua các buổi chào cờ đầu tuần, các giờ hoạt động tập thể và các giờ hoạt động ngoài khoá; Tiếp tục thực hiện chương trình giảng dạy an toàn giao thông cho học sinh theo kế hoạch và sử dụng tài liệu như những năm học trước.
          -  Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường. * Cụ thể :
          + Thực hiện tốt các phong trào hoạt động Đội mà Hội đồng Đội cấp trên đã đề ra. Xây dựng tốt kế hoạch hoạt động Đội, bám sát vào chương trình công tác đội để tổ chức hoạt động Đội cho phong phú đa dạng góp phần thiết thực đẩy mạnh giáo dục toàn diện cho học sinh.
          + Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh. Giáo dục an toàn giao thông cho học sinh thông qua chương trình nội khóa và các hoạt động ngoại khoá tại nhà trường, xây dựng trường học an toàn.
          + Xây dựng tốt nền nếp hoạt động Đội & hoạt động Sao nhi đồng ; Tổ chức tốt phong trào thi đua trong các Chi đội, toàn Liên Đội.
          + Triển khai tốt phong trào thi đua xây dựng quỹ Đội, kế hoạch nhỏ và các phong trào ủng hộ tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách, giúp bạn vượt khó vươn lên học tập tốt...
          + Phấn đấu xây dựng Liên Đội mạnh cấp Thành phố.
III/ N©ng cao chÊt l­îng ®éi ngò nhµ gi¸o vµ c¸n bé qu¶n lý gi¸o dôc:
     1. Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên:
- Tổng số: 42 đ/c; trong đó : Nữ: 41; Biên chế: 40 ;  Hợp đồng: 2
- Đảng viên: 10 đ/c
- Trình độ: Đại học : 8;  Cao đẳng: 31; Trung cấp: 3
- Quản lý: 2 đ/c  trong đó: + Nữ: 2
- Giáo viên: 35  đ/c trong đó:
         + Nữ: 34
         + Trình độ: Đại học: 6; Cao đẳng: 2; Trung cấp: 1                   
         + Biên chế: 35;
          + Giáo viên chuyên biệt: 8
Tiếng Anh: 2; Tin học: 1; âm nhạc: 1;  mỹ thuật: 1; thể dục: 3;
Tổng phụ trách Đội: 1 ( phân công GVTD kiêm TPT Đội)
- Nhân viên : 5 trong đó : + Nữ : 5;     
      + Biên chế : 3; Bao gồm : 1 NV kế toán kiêm văn thư; 1 NV Thiết bị kiêm thư viện; 1 NV y tế kiêm thủ quỹ;
       + Hợp đồng: 2 (theo NĐ 68/CP)
Trình độ TS CBQL GVVH GVchuyên biệt Nhân viên
BC BC HĐNĐ 68
Đại học 8 1 0 6 0 0 1
Cao Đẳng 31 1 27 1 0 1 1
Trung cấp 3   0 1 0 2  
Cộng 42 2 27 8 0 3 2
      2. Chỉ tiêu đánh giá phân loại cuối năm (theo chuẩn nghề nghiệp GV TH).
- Phấn đấu 100 % cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường cuối năm đều được đánh giá đạt chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp GVTH.
         Cụ thể  chỉ tiêu phấn đấu như sau: Tổng số cán bộ QL & giáo viên có 37 đ/c:  Phấn đấu đạt : Xuất sắc : 15 đ/c trở lên;  Khá: 18 đ/c; Trung bình: 2 đ/c
3. Chỉ tiêu đánh giá xếp loại công chức, viên chức:
- Công chức: 1 đ/c (Hiệu trưởng)
- Tổng số viên chức: 39 đ/c
+ Xuất sắc ( HTXSNV) : 15 đ/c trở lên
+ Khá ( HTTNV): 23 đ/c; + TB ( Hoàn thành ) : 2 đ/c
4. Chỉ tiêu đánh giá xếp loại chuẩn hiệu trưởng:   Đạt loại khá
5. Các biện pháp thực hiện:
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Thực hiện tốt chỉ thị số 40- CT/TW của Ban bí thư TW Đảng về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD.
- Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhằm nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học, đồng thời là tiêu chí để cán bộ quản lý, giáo viên tự đánh giá và phấn đấu về chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức, nhân cách nhà giáo đồng thời là cơ sở để bình xét các danh hiệu thi đua. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên Tiểu học.
- Tăng cường tổ chức các chuyên đề về dạy - học các môn học để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở các khối lớp. Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về vai trò và vị trí của công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo, tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng, tự bồi dưỡng  nâng cao trình độ tin học cho giáo viên. Thực hiện đúng qui định về việc sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, đảm bảo chất lượng.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, tăng cường kỷ luật kỷ cương trong hoạt động dạy học, đặc biệt là trau dồi phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời với việc nâng cao năng lực và nghiệp vụ SP trong giáo dục học sinh.
- Tăng cường công tác dự giờ thăm  lớp và công tác thanh kiểm tra giáo viên.
IV/ Quy m« t­êng líp vµ chÊt l­îng phæ cËp gi¸o dôc TiÓu häc ®óng ®é tuæi - XMC. X©y dùng c¬ së vËt chÊt, x©y dùng tr­êng chuÈn quèc gia:
1.     Chỉ tiêu kế hoạch trường lớp:
 
Khèi
Lp
Kế hoạch Thực hiện
S.Lớp TSHS S.Lớp TSHS
1 5 175 5 176
2 6 210 6 205
3 5 178 5 179
4 5 176 5 176
5 5 148 5 148
Céng 26 887 26 890
*) Nguyên nhân tăng giảm giữa các khối lớp: Do tách trường nên học sinh chuyển đi, chuyển đến theo khu vực.
2. Chỉ tiêu chất lượng PCGDTH đúng độ tuổi và CMC, cụ thể:
          - Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. Huy động trẻ 6 tuổi đủ điều kiện về sức khỏe ra lớp 1 đạt 100% .
          - Tỷ lệ học sinh bỏ học : 0
     - Trẻ 11 tuổi tốt nghiệp Tiểu học đạt 98 % ; Số trẻ em ở độ tuổi 11 còn lại đang học ở các lớp tiểu học: 8 em.
          - Trẻ 14 tuổi tốt nghiệp Tiểu học đạt 100 %
          - Học sinh tiểu học học đúng độ tuổi (cả cấp học) đạt 96% - 98%.
          - Vận động tối đa và tạo mọi cơ hội để các em khuyết tật, có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi ra lớp.
          - Nâng cao hiệu quả công tác thu thập và quản lý số liệu công tác PCGD.
          - Duy trì đạt chuẩn ở mức độ 1, phấn đấu đạt chuẩn ở mức độ 2.
          - Công tác chống mù chữ : đảm bảo không có người mù chữ trong độ tuổi.
      - Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên có trình độ đạt chuẩn: 42/42 đồng chí   đạt tỷ lệ 100 % ; trong đó trên chuẩn đạt tỷ lệ 92.9 %
A.  Xây dựng cơ sở vật chất, trường chuẩn Quốc gia.
a/ Cơ sở vật chất:
-  Tổng số phòng : 38 trong đó :
+ Tổng số phòng học : 28 chia ra : kiên cố : 25 ; bán kiên cố: 3
+ Tổng số phòng chức năng: 10 chia ra :
Phßng d¹y tin häc 1; Phßng d¹y TiÕng Anh 1
Phòng BGH: 2 (kiên cố 20m2/1p); Phòng hội đồng: 1
Phòng thư viện: 1 (kiên cố 40m2); Phòng thiết bị: 1 (kiên cố 20m2)
Phòng y tế : 1 (cấp 4 = 16m2) ; Phòng đội: 1 (kiên cố 16m2)
Phòng thường trực bảo vệ: 1 (cấp 4 = 16m2)
+ Tổng số bàn ghế học sinh: 510 bộ  trong đó: Đạt chuẩn 2 chỗ ngồi 100%.
+ Bảng & bàn ghế giáo viên: 28 bộ/28 P  (đạt chuẩn).
+ Khẩu hiệu ảnh Bác trang trí lớp học : 28 bộ/28 P   (đạt chuẩn);
+ Tủ đựng đồ dùng dạy học:  26 chiếc/26 líp.
b/ Xây dựng Trường chuẩn Quốc gia:
     - Tiến hành tự kiểm tra đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quyết định số: 39/BGD&ĐT về việc công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
      - Do khu«n viªn tr­êng, líp ch­a ®¹t vÒ b×nh qu©n diÖn tÝch/häc sinh nên phấn đấu ®Çu t­ néi thÊt, thiÕt bÞ ®Çy ®ñ, khang trang, s¹ch ®Ñp ®¶m b¶o quy ®Þnh vÒ Møc chÊt l­îng tèi thiÓu. TÝch cùc tham m­u víi UBND xã, huyÖn ®Ó më réng diÖn tÝch, ®Çu t­ CSVC cho nhà tr­êng. Hiện nay tổng diện tích nhà trường tại khu điểm trung tâm mới đạt 5057 m2, đạt bình quân 6.2 m2/học sinh. Bình quân trên lớp là 34,23 học sinh.
4/ Các biện pháp thực hiện:
- Duy trì tốt số lượng học sinh theo kế hoạch đầu năm, vận động tối đa số trẻ trong độ tuổi ra lớp.
 - Điều tra số trẻ trong độ tuổi toàn xã đảm bảo kịp thời chính xác, hoàn thiện hồ sơ phổ cập GDTH đúng độ tuổi & XMC trong tháng 9, cập nhật hồ sơ phổ cập, CMC trong cả năm học.
- Nâng cao chất lượng dạy và học.
- Tham mưu với các cấp các ngành để tăng cường xây dựng CSVC trong nhà trường theo tiêu chí trường chuẩn Quốc gia. Cụ thể là:
+ Tham mưu với LĐ địa phương xin đầu tư ngân sách XD mới phòng chức năng, phòng hiệu bộ theo quy định.
+ XD cảnh quan nhà trường thân thiện, đảm bảo xanh - sạch -  đẹp.
+ Bổ sung diện tích đất đảm bảo tối thiểu 10 m2/HS.
V/ C«ng t¸c qu¶n lý:
1/ Công tác kiểm tra nội bộ.
a/ Số lượng
 - Kiểm tra đột  xuất: 70 % Tæng số giáo viên.
 - Kiểm tra định kỳ: 100 %  Tæng số giáo viên.
 - Kiểm tra chuyên đề: 100 % Tæng số giáo viên.
 - Kiểm tra toàn diện : 12/35 giáo viên đạt tỷ lệ 34,3 %
b/ Các biện pháp
- Xây dựng kế hoạch cụ thể chi tiết về công tác kiểm tra nội bộ, triển khai cho tất cả cán bộ giáo viên hiểu được nội dung và ý nghĩa của công tác kiểm tra.
- Tăng cường kiểm tra đột xuất GV về việc thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế đơn vị và chất lượng dạy học cả về hồ sơ và giờ dạy, tạo cho giáo viên có nhận thức đúng đắn về việc kiểm tra đột xuất, sẵn sàng đón người vào kiểm tra.
- Tăng cường kiểm tra chuyên đề phù hợp từng thời điểm trong năm học (nề nếp học sinh của từng lớp, hồ sơ chuyên môn, dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học, đổi mới phương pháp dạy học tích cực ...).
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên về việc thực hiện quy chế chuyên môn đối với từng giáo viên.
- Tổ chức kiểm tra toàn diện giáo viên: 12 đồng chí.
- Tăng cường kiểm tra để có các căn cứ minh chứng cho việc đánh giá phân loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
*Trong mỗi lần kiểm tra phải chú ý đến việc tư vấn và thúc đẩy, theo dõi sự tiến bộ sau kiểm tra.
- Chỉ đạo tốt việc dự giờ, thăm lớp của BGH và giáo viên theo định mức:
+ Hiệu trưởng: 1,5 tiết / tuần.
+ Phó hiệu trưởng: 02 tiết / tuần
+ Giáo viên: 01 tiết / tuần
          - Tăng cường việc quản lý chặt chẽ về sách, thiết bị, đồ dùng dạy học và quy định về dạy thêm, học thêm. Nghiêm cấm không tổ chức dạy thêm, học thêm đối với cấp Tiểu học.
          - Xây dựng, quản lý, sử dụng tốt các loại hồ sơ pháp quy theo qui định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT. Làm tốt việc lưu trữ hồ sơ, công văn đi, đến.
          - Tổ chức học tập và thực hiện tốt Luật giáo dục, qui chế dân chủ trong trường học và Điều lệ trường tiểu học.
          - Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, nhân viên hành chính thực hiện tốt chế độ làm việc 40 giờ/ tuần. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trực tiếp tham gia công tác giảng dạy đảm bảo định mức theo quy định:
                   + Hiệu trưởng: 02 tiết/tuần
                   + Phó hiệu trưởng: 04 tiết/tuần
- Thực hiện việc kiểm định chất lượng giáo dục: Theo hướng dẫn của phòng và Sở Giáo dục & Đào tạo.
2/ Thi đua khen thưởng:
a/ Chỉ tiêu đối với học sinh:
- Khen thưởng Học sinh Tiêu biểu xuất sắc: đạt 58% trë lªn
- Khen thưởng từng mặt: 40 em  
- Cháu ngoan Bác Hồ: đạt 75 % trë lªn
- Chi đội mạnh : 10/10 chi đội trong đó chi đội xuất sắc: 4  chi đội trë lªn
b/ Chỉ tiêu đối với CBGVNV:
- Sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại cấp huyện: 5 bản trë lªn.
- Sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại cấp thành phố: 1 bản trở lên.
- Danh hiệu lao động tiên tiến: 80 %.
- Danh hiệu CSTĐ cơ sở và Chiến sỹ thi đua cấp thành phố: 5 đ/c trở lên.
c/ Chỉ tiêu đối với tập thể:
- Liên đội mạnh cấp Thành phố.
- Chi đoàn vững mạnh cấp huyện.
- Công đoàn vững mạnh cấp huyện.
- Phấn đấu đạt chuẩn PCGD tiểu học ĐĐT mức độ 2 và CMC năm 2014.
- Trường đạt danh hiệu Đơn vị tiên tiến thể dục thể thao cấp huyện.
- Phấn đấu trường đạt danh hiệu “Cơ quan văn hoá”; “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực”; “ Trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích”.
- Trường  đạt danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến”.
- Chi bộ trong sạch vững mạnh.
d/ Các biện pháp:
- Làm tốt công tác tuyên truyền vận động để CB, GV, NV và học sinh có nhận
thức đúng đắn về công tác thi đua.
    - Tổ chức cho CB - GV và học sinh đăng ký thi đua.
- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện công tác thi đua.
- Tổ chức phát động phong trào thi đua từng đợt có sơ kết rút kinh nghiệm.
     - Đánh giá công tác thi đua phải đảm bảo khách quan công bằng, chính xác.
 - Làm tốt công tác tổng kết rút kinh nghiệm.
 - Có cơ chế động viên khen thưởng kịp thời thỏa đáng các cá nhân tập thể thực hiện tốt công tác thi đua. Xét duyệt chế độ nâng lương sớm cho CB, GV, NV có 3 năm liên tục đạt CSTĐ cấp cơ sở.
 - T¨ng c­ưêng sù chØ ®¹o cña Chi bé nhµ tr­ưêng phèi kÕt hîp víi C«ng ®oµn - Chi ®oµn - §éi trong c¸c ho¹t ®éng cña nhµ tr­ưêng theo §iÒu lÖ trưêng TiÓu häc.
          - §èi víi §¶ng viªn: G­ư¬ng mÉu tiªn phong trong các phong trào thi đua mà nhà trường đề ra. §¨ng ký c¸c danh hiÖu thi đua c¸c cÊp, gióp  ®ì gi¸o viªn TB, yÕu mét c¸ch thùc chÊt. Gương mẫu đi đầu và thùc hiÖn tèt các phong trµo thi ®ua trong nhà trường.
          - §èi víi BGH: x©y dùng kÕ ho¹ch n¨m häc theo th¸ng, häc kú, c¶ n¨m    mçi đ/c Phó HiÖu tr­ưëng, mçi c¸ nh©n ®ư­îc ph©n c«ng c¸c c«ng viÖc, c¸c mÆt ho¹t ®éng  kh¸c nhau ®Òu ph¶i cã kÕ ho¹ch riªng biÖt.
          - Các tổ chức đoàn thể xây dựng tốt kế hoạch hoạt động cụ thể theo năm học, tháng, tuần cụ thể theo quy chế làm việc của nhà trường.
 3/ Công tác quản lý, chỉ đạo:
      a/ Chỉ đạo việc thực hiện quy chế chuyên môn
- Tổ chức cho CBGV học tập quy chế chuyên môn. Chỉ đạo về đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 quy định về đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học (Thực hiện khi có hiệu lực)
- Xây dựng kế hoạch của cá nhân, tổ chuyên môn và các bộ phận, duyệt với ban giám hiệu ngay từ đầu năm.
- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc CBGV thực hiện tốt quy chế chuyên môn.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm trong việc thực hiện quy chế CM
- Động viên khen thưởng các cá nhân thực hiện tốt quy chế chuyên môn và xử lý nghiêm minh trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn.
b/ Đổi mới công tác quản lý tài chính:
- Thực hiện tốt luật tài chính ngân sách, thu chi đúng quy định, giải quyết chế độ kịp thời đúng đối tượng.
- Thực hiện nghiêm túc văn bản hướng dẫn về các khoản kinh phí tự nguyện hỗ trợ đóng góp của phụ huynh học sinh.
- Đảm bảo tốt nguyên tắc dân chủ công khai minh bạch rõ ràng và chính xác, tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc thu chi tài chính.
- Kiên quyết chống lại các biểu hiện tiêu cực trong quản lý tài chính và công tác thu chi.
- Tích cực tham mưu có hiệu quả để huy động tối đa các nguồn lực kinh phí đầu tư cho hoạt động giáo dục trong nhà trường.
c/ Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trong dạy học
- Làm tốt công tác tuyên truyền về ích lợi của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và trong dạy học, xác định việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học là yêu cầu bắt buộc.
- Tăng cường đầu tư, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho CBGVNV ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác của mình.
- Cập nhật các văn bản, số liệu, danh sách và những thông tin cần thiết của CBGVNV và học sinh được lưu trữ trong máy vi tính.
- Chỉ đạo soạn giáo án trên máy vi tính, ứng dụng để soạn giáo án điện tử trình chiếu trong dạy học.
- Sử dụng hiệu quả phần mền Trí Việt
- Khai thác có hiệu quả các thông tin trên mạng Internet.
- Đưa nội dung ứng dụng CNTT vào quản lý và dạy học là một tiêu chí để xét thi đua và đánh giá phân loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc thực hiện ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên, nhân viên.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm.
d/ Công tác tham mưu.
- Tận dụng tối đa trí tuệ của tập thể để tích cực tham mưu có hiệu quả với các cấp các ngành nhằm huy động tối đa các nguồn kinh phí đầu tư cho nhà trường về việc xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho dạy và học, về việc tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường đạt hiệu quả tốt.
- Tham mưu phải trúng, đúng phù hợp và hiệu quả, phấn đấu thực hiện mục tiêu trường đạt chuẩn quốc gia .
4/ Thông tin báo cáo:
- Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo trong nhà trường và của nhà trường đối với các cấp các ngành.
- Thông tin phải kịp thời đảm bảo chính xác.
- Những vấn đề đặc biệt bất thường xảy ra phải báo cáo ngay xin ý kiến chỉ đạo giải quyết của cấp trên.
- Tất cả các thông tin báo cáo phải được lưu trữ bằng cả văn bản và lưu trữ trong máy vi tính. Sử dụng hiệu quả mạng Internet để gửi và nhận thông tin báo cáo. Quản lý và sử dụng tốt sổ công văn đi đến.
 
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Phân công nhiệm vụ:
1. Hiệu trưởng:
    - Phụ trách công tác tổ chức cán bộ.
    - Tham gia làm Chủ tịch các hội đồng và là Trưởng các ban khi được thành lập trong năm học. (trừ hội đồng trường)
    - Phụ trách chung mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường.
    - Phụ trách về CSVC
       - Ký duyÖt kÕ ho¹ch c¸c bé phËn vµ c¸c tæ CM.
       - Ký duyÖt häc b¹ đầu khèi 1 vµ khèi 5;
       - Ký duyÖt danh s¸ch c«ng nhËn Häc sinh Hoµn thµnh ch­¬ng tr×nh TiÓu häc; Hồ sơ tuyển sinh vào lớp 1.
    2. Phó hiệu trưởng: Thực hiện các nhiệm vụ theo quy chế làm việc của nhà trường đã đề ra.
+ Phụ trách chuyên môn;
+ Phụ trách phổ cập và chống mù chữ.
+ Phụ trách về thư viện, thiết bị;
+ Phụ trách công tác bán trú;  Y tÕ häc ®­êng;
+ Phụ trách công tác đoàn thể.
+ Phụ trách công tác khác do Hiệu trưởng phân công.
3.Tổ trưởng chuyên môn:
 + Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ và quản lý chỉ đạo tổ thực hiện hiệu quả kế hoạch đã được phê duyệt. Ký duyệt chương trình giảng dạy hàng tuần cho các tổ viên trong tổ khối. Tổ chức sinh hoạt tổ CM theo định kỳ 2 tuần/1 lần.
+ Phụ trách công tác khác do Hiệu trưởng phân công.
4. Tổng phụ trách đội:
 + Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của liên đội và tổ chức thực hiện hiệu quả chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt. Thực hiện tốt các hoạt động Đội mà hội đồng Đội cấp trên đề ra. Quan tâm chỉ đạo hoạt động của Sao nhi đồng, đội cờ đỏ, chữ thập đỏ và đội tuyên truyền măng non,...
+ Phụ trách công tác khác do Hiệu trưởng phân công.
5. Các tổ chức đoàn thể và cá nhân khác đã được phân công nhiệm vụ cụ thể trong bản quy chế làm việc của đơn vị.
II. Thời gian thực hiện:
 
T. gian

Néi dung c«ng viÖc

Ngư­êi phô tr¸ch
 
 
 
Th¸ng
9/2014
- Họp phụ huynh học sinh toàn trường - BGH + GVCN
- Ổn định biên chế học sinh  vào các líp 1 - Phó Hiệu trưởng
- æn ®Þnh tæ chøc - Tæ chøc khai gi¶ng - BL§ nhµ tr­ưêng
- Nhập giữ liệu thông tin vào phần mềm phổ cập - Phó Hiệu trưởng
- TriÓn khai KHNH - Quy chÕ LV cña nhµ trưêng - Hiệu trưởng
- Nộp BC đầu năm  16/9/2014 - Hiệu trưởng
- Tæ chøc triÓn khai cuéc V§ ''Häc tËp vµ lµm theo tÊm g­ư¬ng ®¹o ®øc Hå ChÝ Minh'' lång ghÐp víi cuéc V§ '' hai kh«ng'' vµ chñ ®Ò n¨m häc. - Ban l·nh ®¹o
 
-    - Kh¶o s¸t chÊt l­ưîng ®Çu n¨m (19/9) - BGH + c¸c TT tæ CM
- KiÓm tra dông cô häc tËp vµ nÒ nÕp tæ  chøc líp - BGH
- Tæ chøc triÓn khai thùc hiÖn th¸ng ATGT.
-  Dạy CT GD ATGT 6 tiết/6 tuần đầu năm học.
- BGH-TPT- c¸c tæ trưởng tổ CM-GVCN
- Tham gia thi GVDG môn LS địa phương - BGH- Tổ 4, 5
- XD kế hoạch phòng chống TNTT cho HS;
- Chương trình y tế học đường
- TPT Đội,
- Nhân viên y tế
- Tham gia thi GV dạy giỏi môn LS địa phương - GV tổ 5 + Đ/c Hồng
- XD kÕ ho¹ch CM vµ duyÖt KH c¸c bé phËn, tæ khèi. - BGH
Tháng 10/2014 - XD kế hoạch, rà soát BC tự đánh giá K§CLGD. - Hiệu trưởng
- Tæ chøc Héi nghị CB, CCVC - BGH + BCHC§
- VËn ®éng ®¨ng ký thi ®ua, Tập hợp đăng ký thi đua ở các tổ CM. - BCHC§ - BGH
- Tổ trưởng tổ CM
- Tæ chøc c¸c chuyªn ®Ò theo ®¬n vÞ tæ CM - Tæ tr­ưëng Tæ CM
- Triển khai dạy đại trà tài liệu GD nếp sống thanh lịch VM cho HS Thủ đô. -  Phó Hiệu trưởng
- Tổ CM
- KiÓm tra nÒ nÕp HS +dông cô häc tËp, dự giờ - BGH + TPT§
- Hoµn thµnh Hå s¬ PCGDTH ®óng ®é tuæi & CMC - Phó Hiệu trưởng
- §¨ng ký viÕt SKKN - Ban Thi ®ua
- Tæ chøc kû niÖm ngµy 10/10 ; 15/10 ; 20/10 - Bµ Thuû TPT
- Tiếp tục triển khai KH : KĐCL - HĐ KĐCL
- Thi GVG cÊp tr­ưêng - KT toµn diÖn 3 GV, ®ét xuÊt - BGH + Tæ trư­ëng CM
- TriÓn khai phụ đạo HSY c¸c khèi líp - Tæ trư­ëng CM
Tháng 11/2014 - TiÕp tôc K§CLGD - H§K§CL
- KT nề nếp đột xuất các lớp, TC các HĐ GD học sinh nhân kỷ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 - BGH- TPT đội
- Tæ chøc c¸c chuyªn ®Ò theo ®¬n vÞ tæ CM - Tæ tr­ưëng Tæ CM
- Hoµn thiÖn Hå s¬ PCGD§§T&CMC KT cÊp huyÖn - Phó Hiệu trưởng
- KT đánh giá phong trào VSCĐ toàn trường - GVCN - BGH
- Đón đoàn KT công nhận PCGDTHĐĐT - BGH
- Tæ chøc KN ngµy 20/11, BD GVG dự thi cÊp huyÖn - BGH + BCH C§
 
 
 
Th¸ng
12/2014
+ hÕt học kỳ HKI
- KN ngµy 22/12 ®èi víi HS - BÝ thư­ CB + TPT§
- Thi ®å dïng d¹y häc  - BGH- tæ CM
- Héi nghÞ GV lµ qu©n nh©n vÒ ngµnh - HiÖu tr­ưëng - BT CB
- Kh¶o s¸t ch÷ viÕt cuèi kú I - BGH
- KT  ®Þnh kú cuèi kú I - BGH + tæ tr­ưëng CM
- Nộp BC sơ kết HKI - BGH
- Tham dự hội thi GVG cấp Huyện - GV dự thi
- Chuyªn ®Ò kiÓm tra, ®¸nh gi¸ xÕp lo¹i năng lực, phẩm chất học sinh theo thông tư 32/2014 - Phó Hiệu trưởng
- KT toµn diÖn 3 GV - BGH
 
 
 
 
Th¸ng
 1 + 2 / 2015
- KiÓm tra PCGD cÊp Thµnh phè - Phó Hiệu trưởng
- Häp phô huynh c¸c khèi líp ( lÇn 2) - BGH +GVCN
- S¬ kÕt häc kú I tr­ưíc ngµy 16/1/2015 - BGH
- CS BV c©y xanh trong khu«n viªn trư­êng - Tổng phụ trách đội
- Tæ chøc c¸c chuyªn ®Ò theo ®¬n vÞ tæ CM - Tæ tr­ưëng Tæ CM
- Tæ chøc kû niÖm ngµy 3/2/2015 -  BÝ th­ư chi bé
- Tæ chøc qu¸n triÖt vui ch¬i lµnh m¹nh, ATGT - BGH + TPT ®éi
& phßng chèng TNTT, tÖ n¹n XH trong dÞp tÕt.  
- Tæ chøc trång c©y tÕt Nguyªn ®¸n - H.phã+ tæ trư­ëng
- KiÓm tra toµn diÖn 3 GV, KT thùc hiÖn quy chÕ. - BGH+ Tæ tr­ưëng
- KiÓm tra thóc ®Èy viÖc rÌn ch÷ gi÷ vë - BGH - GVCN
3/2015 - Tæ chøc kû niÖm ngµy 8/3/2015 - BCHC§
- Tæ chøc c¸c chuyªn ®Ò theo ®¬n vÞ tæ CM - Tæ tr­ëng Tæ CM
- Tổ chức cho HS khá giỏi khối 3, 4, 5 đi thăm quan học tập tại Thủ đô - Hà Nội. - BGH-TPT- GVCN
- Tæ chøc kû niÖm ngµy 26/3/2015 - BCH Chi Đoàn
- ChuÈn bÞ, tæ chøc cho HS  thi giải toán trên mạng vòng thi cấp huyện. - BGH+c¸c tæ tr­ưëng
- Lªn kÕ ho¹ch «n tËp ë c¸c khèi líp - HiÖu phã + tæ trưëng
- Tổ chức hội thi viết chữ đẹp, trưng bày sản phẩm chữ đẹp tại Huyện - BGH - GVCN
- KiÓm tra toµn diÖn 3 GV - BGH + T Tra + TT
4/2015 - TiÕp tôc båi d­ưìng HS yÕu ë c¸c khèi líp - Tæ tr­ưëng + GVCN
- TiÕp tôc «n tËp cuèi n¨m. Giao lưu HSG - P.HiÖu trư­ëng + GV
- TËp hîp c¸c ®Ò tµi SKKN - BGH + Ban thi ®ua
- Tæ chøc c¸c chuyªn ®Ò theo ®¬n vÞ tæ CM - Tæ trư­ëng Tæ CM
- TC tốt Hội thi viết chữ đẹp cấp TP ( nếu có) - BGH- GVCN
- Tham gia dự thi Olimpic Tiếng Anh TP, giải toán trên mạng internet cấp huyện - HS dự thi – GVCN- BGH
- KT khảo sát CL HS, GV đăng ký các DH thi đua. - BGH - GVCN
 
 
 
 
 
 
5 + 6/ 2015
- KiÓm tra hå s¬ häc sinh khèi 5 - BGH + tæ 5
- Thµnh lËp H§ xÐt duyệt HS hoµn thµnh CTTH - HiÖu tr­ưëng
- XÐt duyÖt ®Ò tµi SKKN c¸ nh©n & Thi ®ua tæ - Ban thi đua
- KiÓm tra ®Þnh cuối kỳ II + KT ch÷ ®Ñp cuèi n¨m - BGH+ tæ tr­ưëng
- Thu nộp các HSTĐ của tập thể, cá nhân - BGH + Tæ trư­ëng
- Tæ chøc xÐt häc sinh líp 5  Hoµn thµnh  CT TH - BGH + GV K5
-  KT chế độ cho điểm, đánh giá xếp loại, HSCM. XÐt duyệt kÕt qu¶ lªn líp tõ khèi 1 ®Õn K4 - BGH
- Kiểm kê MCLTT năm 2015 - HĐ KĐCL
- Nộp BC tổng kết năm học - BGH
- B×nh xÐt thi ®ua tËp thÓ, c¸ nh©n. Tæng kÕt NH - Ban l·nh ®¹o NT
- Tổ chức cho CBGVNV đi tham quan học tập hè
( nếu kết hợp được nguồn kinh phí của nhà trường và cá nhân đóng góp).
- BGH + BCHCĐ
- Lªn KH qu¶n lý häc sinh vui ch¬i trong hÌ
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh vào lớp 1
- BGH +  §oµn - §éi
- BGH
 
 
7 +8 / 2015
- Hoàn thành công tác Kiểm kê MCLTT - BGH
- Ra Nghị quyết thành lập BCĐ hoạt động hè; XD kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện - BGH
 Tuyển sinh lớp 1 năm học 2015 - 2016 - BGH
- Dự HN hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 tại PGD - BGH
- Chuẩn bị cho khai giảng năm học 2015 - 2016 - BGH, GV, NV
 
*Ph©n c«ng qu¶n lý vµ cËp nhËt c¸c lo¹i hå s¬ sæ s¸ch
 
STT Tªn hå s¬ sæ s¸ch Ng­êi qu¶n lý PT
A. Hệ thống hồ sơ sổ sách nhà trường  
I Hệ thống sổ sách  
1 Sæ ®¨ng bé Phó Hiệu trưởng
2 Sổ Phổ cập giáo dục Tiểu học Phó Hiệu trưởng
3 Sæ nghÞ quyÕt cña nhµ trư­êng Bµ Oanh GV tổ 5
4 Sæ kÕ ho¹ch - Quy chÕ lµm viÖc Hiệu trưởng
5 Sæ kiểm tra, ®¸nh gi¸ gi¸o viªn vÒ c«ng t¸c CM Phó Hiệu trưởng
6 Sæ theo dâi kÕt qu¶ kiÓm tra, ®¸nh gi¸ häc sinh;
Hồ sơ giáo dục trẻ khuyết tật
GVCN - BGH
7 Häc b¹ cña häc sinh. Phó Hiệu trưởng
8 Sổ khen thưởng, kỷ luật Phó Hiệu trưởng
9 Sổ theo dõi tài sản, tài chính Bà Quý KT
10 Sổ lưu chữ các văn bản, công văn đi, đến Bà Trang
11 Sæ theo dâi sè l­ưîng, chÊt l­ưîng Phó Hiệu trưởng
12 Sæ nghÞ quyÕt cña c¸c tæ chøc ®oµn thÓ trong tr­ưêng C¸c T/C ®oµn thÓ
13 Sổ nhật ký công tác của các thành viên BGH BGH
14 Sæ theo dâi thi ®ua ph©n lo¹i ®éi ngò hµng n¨m Hiệu trưởng
15 Sæ tæng hîp kÕt qu¶ dù giê Phó Hiệu trưởng
16 Sổ theo dõi dạy bù, dạy thay toàn trường Phó Hiệu trưởng
II Các loại Hồ sơ  
 
1
Hồ sơ tuyển sinh Phó Hiệu trưởng
- Quyết định thành lập HĐ tuyển sinh Hiệu trưởng
- Biên bản tuyển sinh Phó Hiệu trưởng
- Danh sách HS và Hồ sơ của HS Phó Hiệu trưởng
 
2
Hồ sơ kiểm tra lại Phó Hiệu trưởng
- Biên bản diễn biến Phó Hiệu trưởng
-Bài kiểm tra của HS Phó Hiệu trưởng
- Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm Phó Hiệu trưởng
3 Hồ sơ kiểm tra toàn diện giáo viên Phó Hiệu trưởng
4 Hå s¬ thÈm ®Þnh gi¸o viªn giái cÊp tr­ường Phó Hiệu trưởng
5 Hồ sơ cán bộ Bà Quý KT-VT
6 Hồ sơ Phổ cập giáo dục Tiểu học đúnh độ tuổi - CMC Phó Hiệu trưởng
7 Hå s¬ theo dâi häc sinh hoµn thµnh CT TiÓu häc Phó Hiệu trưởng
8 Hå s¬ vÒ viÖc ch¨m sãc søc khoÎ häc sinh Bµ Hång y tÕ
9 Hå s¬ vÒ c«ng t¸c §éi Bµ Thuû TPT Đội
10 Hå s¬ vÒ §D gi¶ng d¹y, thiÕt bÞ sö dông Bµ V©n
11 Hå s¬ vÒ tµi liÖu, SGK, HD gi¶ng d¹y, c¸c lo¹i sæ s¸ch theo danh môc phôc vô gi¶ng d¹y trong nhµ trưêng. Bµ Vân
12 Hå s¬ theo dâi vÒ sinh ho¹t, sö dông, b¶o qu¶n vÒ vËt Phó Hiệu trưởng
dông, dông cô khèi b¸n tró; Hå s¬ hîp ®ång tr«ng nu«i  
B Hå s¬ sổ sách tæ chuyªn m«n: Tæ tr­ưëng
1 - Sæ ho¹t ®éng tæ CM  
2 - Sổ kế hoạch tổ CM - Nghị quyết tổ CM  
3 - C¸c lo¹i hå s¬ cÇn l­ưu tr÷  
C Hå s¬ sæ s¸ch gi¸o viªn: Gi¸o viªn
1 - LÞch b¸o gi¶ng  
2 - Sæ so¹n bµi  
3 - Sæ chñ nhiÖm  
4 - Sæ ghi chÐp tæng hîp  
5 - Sæ båi dư­ìng chuyªn m«n nghiÖp vô  
6 - Sæ dù giê  
7 - Sæ theo dâi kÕt qu¶ kiÓm tra, ®¸nh gi¸ häc sinh  
8 - Vë luyÖn ch÷  
9 - Sæ liªn l¹c  
 
* Trên đây là toàn bộ nội dung kế hoạch chỉ đạo năm học 2014 - 2015 của  Trường Tiểu học Sài Sơn A được xây dựng dựa trên các văn bản chỉ đạo của ngành cấp trên và kết quả giáo dục năm học trước và dựa trên tình hình thực tế của nhà trường trong năm học 2014 - 2015. Kính mong UBND xã, Phòng GD&ĐT Quốc Oai xem xét phê duyệt kế hoạch để nhà trường thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2014 - 2015.
Nơi nhận:                                                                                  Hiệu trưởng
- Lãnh đạo Phòng GD&ĐT;    (để báo cáo)
- Lãnh đạo UBND xã.
- P. Hiệu trưởng             
- Các tổ trưởng;              (Để thực hiện)
  - Lưu VT.                                                                      Phan Thị Thu Hường

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây