Báo cáo Sơ kết học kỳ I năm học 2014 - 2015

Thứ hai - 19/01/2015 04:32
UBND HUYỆN QUỐC OAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC SÀI SƠN A

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 10 /BC- SKHKI Sài Sơn, ngày  12 tháng  01  năm 2015
 
BÁO CÁO
Sơ kết học kỳ I năm học 2014 - 2015

 
 
 

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
             Thực hiện Hướng dẫn số 277/PGD&ĐT-TH ngày 29/8/2014 của phòng GD&ĐT Quốc Oai về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 cấp Tiểu học.
Thực hiện công văn số 434/PGD&ĐT-TH ngày 15/12/2014 của Phòng GD&ĐT Quốc Oai về việc Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, sơ kết học kỳ I năm học 2014 - 2015.
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 của nhà trường. Trường Tiểu học Sài Sơn A đã triển khai nhiệm vụ năm học năm học 2014 - 2015 trong học kỳ I với những thuận lợi và khó khăn sau:
1. Thuận lợi :
          - Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quốc Oai; sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Đảng uỷ, HĐND và UBND xã sài Sơn, sự phối  hợp chặt chẽ của các ban ngành, đoàn thể trong xã. 
          - Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm, tâm huyết và có khả năng đáp ứng với công việc được phân công.
          - Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường từng bước được quan tâm đầu tư theo hướng kiên cố hoá, chuẩn hoá.
          - Nhà trường được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương và UBND Huyện, Phòng GD & ĐT Quốc Oai, sau khi tách trường Tiểu học Sài Sơn thành hai trường nên năm học đầu tiên nhà trường có đủ phòng học để tổ chức học 2 buổi/ ngày cho 100% các lớp từ khối 1 đến khối 5.
          - Trường TH Sài Sơn vừa được tách tthành hai đơn vị trường kể từ ngày 01/9/2014 theo Quyết định số 2657/QĐ-UBND của UBND huyện Quốc Oai, ngày 27/8/2014. Vì vậy công tác quản lý điều hành về số lớp, số học sinh được thuận lợi hơn so với năm học 2013-2014. ( Năm học 2013 - 2014 có 44 lớp với 1575 ; Năm học 2014 - 2015 có 26 lớp với 892 HS)
2. Khó khăn :
- Địa bàn rộng, điều kiện kinh tế và trình độ nhận thức của nhân dân về xã hội hoá giáo dục giữa các thôn, xóm không đồng đều, trong đó một bộ phận quần chúng nhân dân chưa thực sự quan tâm chăm lo tới việc học tập của con em mình. Hội đồng giáo dục xã hoạt động chưa thường xuyên, hiệu quả thấp.
- CSVC của điểm trường lẻ khu Cây Đa vẫn còn khó khăn, Khu Trung tâm phòng chức năng, phòng hiệu bộ và trang thiết bị dạy học thiếu và xuống cấp; Kinh phí dành cho các hoạt động của nhà trường đã được quan tâm song còn có hạn chế. Khi chia tách trường Tiểu học Sài Sơn thành 2 đơn vị trường song chưa được đầu tư bổ sung về CSVC vì thế CSVC của trường Tiểu học Sài Sơn đã được chia cho cả hai đơn vị trường: Trường Tiểu học Sài Sơn A và Trường Tiểu học Sài Sơn B như bàn ghế làm việc, bàn ghế HS, Tủ đồ dùng, Thiết bị giảng dạy và một số CSVC tối thiểu khác phục vụ giảng dạy và học tập,...
      Với những thuận lợi và khó khăn trên, Trường Tiểu học Sài Sơn A đã thực hiện nhiệm vụ năm học với những biện pháp cụ thể, phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương để chỉ đạo triển khai nhiệm vụ trong học kỳ I năm học 2014 - 2015.

 

B. KẾT QUẢ CHỈ ĐẠO, THỰC HIỆN CÁC  NHIỆM VỤ

I.  PHÁT TRIỂN QUY MÔ TRƯỜNG LỚP, SỐ LƯỢNG HỌC SINH
1. Công tác tuyển sinh:
+ Số trẻ 6 tuổi trên địa bàn: 182 em
          + Số học sinh tuyển vào lớp 1: 182 em  đạt tỷ lệ 100%
2. Duy trì số lượng:
- Tổng số lớp: 26;  Giảm 18 lớp so với năm học trước ( Lý do tách trường)
- Tổng số học sinh: 892 em; Giảm 683 em so với năm học trước (tách trường)
          + Trong đó: Học sinh bình thường được đánh giá: 892
          + Học sinh khuyết tật: 4 em, trong đó khuyết tật có đánh giá là 02 em không đánh giá là 02 em
+ Bình quân học sinh trên lớp:  34,3 học sinh.
- Trong học kỳ 1 không có học sinh bỏ học. Đầu năm học có 890 HS, cuối HKI: 892 HS ( chuyển đến 2 em)
3. Những ưu điểm và tồn tại, hạn chế cần khắc phục:
          - Công tác tuyển sinh được các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương và phụ huynh quan tâm ủng hộ. Đưa thông tin tuyên truyền lên hệ thống thông tin quần chúng để PH nắm bắt và đưa con em đến tuyển sinh kịp thời, đúng độ tuổi.
          - Duy trì tốt số lượng HS trong học kỳ I, thực hiện biên chế lớp năm học theo đúng KHPT giáo dục và chỉ tiêu phòng giao, đảm bảo đủ số lớp, số học sinh.
- Việc thực hiện kế hoạch về số lớp, số học sinh/lớp chưa hợp lý do điều kiện về CSVC, địa bàn dân cư.
- Công tác CMC- PCGD chưa được các thôn, xóm quan tâm, chất lượng hồ sơ sổ sách điều tra với dữ liệu trên phần mềm chưa khớp với thực tế, thiếu tính pháp lý.
II. THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Giáo dục đạo đức học sinh:
a. Các biện pháp đã thực hiện:
          - Tiếp tục thi đua thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” lồng ghép vào các chủ đề trong chương trình giảng dạy và gắn với cuộc vận động xây dựng “Nhà trường văn hóa - Nhà giáo mẫu mực - Học sinh thanh lịch”; Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, các hoạt động giáo dục và xây dựng qui tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường. Nhà trường  chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh.
          - Tăng cường các hoạt động giáo dục truyền thống, lịch sử Thủ đô, lịch sử địa phương; Coi trọng nội dung giờ sinh hoạt tập thể, tiết chào cờ và sinh hoạt truyền thống; Đổi mới phương pháp dạy - học môn Đạo đức, thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức vào các môn học và tổ chức nhiều các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.
          - Tiếp tục thực hiện tốt việc giảng dạy bộ tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh cho học sinh Hà Nội”.
          - Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong công tác giáo dục đạo đức học sinh. Sử dụng có hiệu quả sổ liên lạc điện tử trong nhà trường và tất cả các lớp từ khối 1 đến khối 5.
b. Kết quả xếp loại  phẩm chất:  
Khối Số học sinh
(được đánh giá)
Đạt Chưa đạt
SL % SL %
1 187 187 100 0 0
2 206 206 100 0 0
3 178 178 100 0 0
4 176 176 100 0 0
5 145 145 100 0 0
Tổng 892 892 100 0 0
        * Hạn chế: Một số giáo viên còn chưa quan tâm, lúng túng trong việc tổ chức dạy và học tiết hoạt động tập thể, chương trình nội dung còn sơ sài. Việc tích hợp giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh trong các môn học còn nhiều hạn chế.
2. Chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy và học:
2.1 . Các biện pháp thực hiện:
a. Thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục, chương trình, sách giáo khoa và các văn bản chỉ đạo về chuyên môn của Sở GD&ĐT.         
- Thực hiện nghiêm túc các văn bản của Bộ GDĐT, Sở GD&ĐT về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 đối với cấp Tiểu học.
- Dạy đủ các môn học theo quy định, nâng cao chất lượng dạy học các môn chuyên biệt (Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục). Thực hiện nghiêm túc Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học, góp phần nâng cao việc giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Thực hiện chương trình các môn học: với tinh thần vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học, đảm bảo tính vừa sức, trên cơ sở hiểu biết của học sinh trong dạy học. Giao trách nhiệm thực hiện nội dung chương trình môn học, phân phối theo từng tuần cho giáo viên chủ động dạy học đối với từng bài cụ thể sát với hoàn cảnh và trình độ học sinh tại địa phương, BGH duyệt chương trình giảng dạy của các tổ khối chuyên môn hàng tuần để thống nhất và đảm bảo yêu cầu cần đạt về kiến thức và kỹ năng cơ bản theo "Hướng dẫn dạy học theo chuẩn KTKN của chương trình".
          - Thực hiện đúng quy định về việc sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn.
          - Đảm bảo 100% học sinh đến trường đều có đủ sách giáo khoa.
          - Tỷ lệ học sinh được học 2 buổi/ngày đạt 100% .
b. Tập trung thực hiện đổi mới phương pháp dạy - học:
          - Tiếp tục chỉ đạo việc tổ chức dạy học theo hướng hoạt động, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
          - Đổi mới phương pháp dạy - học trên cơ sở nghiên cứu kỹ sách giáo khoa, sách giáo viên và sách tham khảo, chuẩn kiến thức và kỹ năng các môn học. Tổ chức tốt các chuyên đề về dạy - học các môn học do Sở GD&ĐT chỉ đạo để bổ sung, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện chương trình SGK và Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở các khối lớp. Đã dự chuyên đề cấp thành phố, cấp huyện sau đó đã chỉ đạo 100% GV các tổ chuyên môn tổ chức chuyên đề tại đơn vị tổ, Liên khối.
          - Giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch bài học bám sát yêu cầu cơ bản về chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng bài. Kế hoạch bài học thể hiện rõ những hoạt động của giáo viên và học sinh. Kết hợp hài hoà các hình thức tổ chức và phương pháp dạy học trên lớp sao cho nhẹ nhàng và có hiệu quả cao; không có trường hợp dạy quá tải và dạy trước chương trình.
          - Tích cực sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết học, hướng dẫn học sinh sử dụng bộ đồ dùng đã được trang bị. Khuyến khích sử dụng các phần mềm dạy học, thiết bị điện tử phục vụ việc dạy và học. GV nhà trường đã được Phòng GD&ĐT tổ chức kiểm tra kỹ năng sử dụng máy vi tính của các giáo viên có nhu cầu soạn giáo án trên máy vi tính nhằm tiếp tục tạo động lực cho giáo viên thực hiện tốt công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng, hưởng ứng tốt việc "Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý "
          - Quan tâm chỉ đạo dạy - học và tổ chức các hoạt động đối với học sinh lớp 1, trong học kỳ 1đã thực hiện nhiều chuyên đề chuyên môn đối với khối 1. Quan tâm chỉ đạo các hoạt động dạy và học,  tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày, ưu tiên lựa chọn giáo viên, CSVC...
c. Dạy đủ môn và các môn tự chọn :
          - Thực hiện dạy đủ các môn học theo quy định trong đó quan tâm nâng cao chất lượng dạy học các môn chuyên biệt  (Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục).
          - Tổ chức dạy Ngoại ngữ thực hiện đúng theo hướng dẫn của Sở GD & ĐT. Triển khai dạy học môn Tin học từ đầu năm học.
          - Thực hiện tốt việc tích hợp các nội dung khác vào các môn học như: giáo dục đạo đức, giáo dục môi trường, giáo dục kỹ năng sống...
d. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đúng quy định: Thực hiện khảo sát chất lượng đầu năm học môn Tiếng Việt và Toán đối với học sinh khối 2, 3, 4, 5 để phân loại học sinh, điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp với từng đối tượng.
          - Quản lý tốt việc kiểm tra định kỳ để có kế hoạch giúp đỡ học sinh yếu, đảm bảo nguyên tắc chính xác, khách quan trong đánh giá, xếp loại học sinh nộp báo cáo tổng hợp theo mẫu và đề thi + đáp án biểu điểm để đánh giá chất lượng đề và chất lượng học sinh của các trường.
          - Thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014/TT-BGD&ĐT ngày 27/9/2014. Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn đánh giá theo Hướng dẫn số 9890/BGD&ĐT-GDTH ngày 17/9/2007 của Bộ GD&ĐT.
e. Tổ chức tốt các kỳ thi :
          - Tổ chức thi viết chữ đẹp cấp trường, tuyển chọn học sinh chuẩn bị thi cấp huyện.
          - Tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi khối Tiểu học cấp huyện vào ngày 15/01/2014 theo đúng Kế hoạch tổ chức thẩm định của phòng GD&ĐT.
          - Tổ chức tốt cuộc thi Tiếng Anh qua Internet từ cấp trường đến cấp huyện.
- Tổ chức cuộc thi giải Toán qua Internet cấp trường và lựa chọn học sinh tham gia cuộc thi cấp huyện.
          - Một số cuộc thi khác: Đại hội thể dục thể thao cấp cụm trường, cấp huyện, cấp thành phố...
2.2 . Kết quả chất lượng học sinh:  
* Các môn học đánh giá bằng điểm số:
 
Khối
 
Môn học
 
TSHS
Hoàn thành Chưa hoàn thành
Điểm 9-10
(tỷ lệ)
Điểm 7-8
(tỷ lệ)
Điểm 5,6
(tỷ lệ)
Điểm 3-4
(tỷ lệ)
Điểm 1-2
(tỷ lệ)
 
1
Toán 187 110
58,8%
51
27%
20
10,7%
6
3,21%
0%
Tiếng việt 187 98
52,%
56
30%
28
14.897
5
2,67%
0%
 
2
Toán 206 129
62,62%
47
22,82%
25
12,14%
5
2,43 %
0%
Tiếng việt 206 112
54,37%
54
26,21%
35
17%
5
2,4 %
0%
 
 
 
3
Toán 178 106
59.55%
49
27.53%
22
12.36%
1
0.56%
0%
Tiếng việt 178 96
53.93%
62
34,83%
19
10,67%
1
0.56%
 
0%
Tiếng Anh 178 90
50.56%
50
28.09%
28
15.73%
10
5.62%
0%
Tin học 178 78
43.82%
75
42.13%
25
14.04%
0% 0%
 
 
 
 
4
Toán 176 99
56.25%
46
26.14%
31
17.61%
0% 0%
Tiếng việt 176 95
54%
51
29%
30
17.05%
0% 0%
Khoa học 176 124
70.45%
41
23.3%
11
6.25%
0% 0%
LS & ĐL 176 97
55.11%
54
30.7%
25
14.2%
0% 0%
Tiếng Anh 176 100
56.82%
52
29.55%
21
11.93%
3
1,7%
0%
Tin học 176 86
48.86%
73
41.48%
17
9.66%
0% 0%
 
 
 
 
 
5
Toán 145 86
59.31%
34
23.45%
25
17.24%
0% 0%
Tiếng việt 145 84
57.93%
42
28.97%
19
13.1%
0% 0%
Khoa học 145 109
75.17%
32
22.07%
4
2.76%
0% 0%
LS & ĐL 145 103
71.03%
30
20.69%
12
8.28%
0% 0%
Tiếng Anh 145 58
40.0%
52
35.86%
29
20.0%
0% 0%
Tin học 145 78
53.79%
60
41.38%
7
4.83%
0% 0%
 
* Các môn học không đánh giá bằng điểm số:
 
Khối Môn học Hoàn thành Chưa hoàn thành
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
 
 
 
1
 
Đạo đức 187 100% 0 0%
Tự nhiên xã hội 187 100% 0 0%
Âm nhạc 187 100% 0 0%
Mỹ Thuật 187 100% 0 0%
Thủ công 187 100% 0 0%
Thể dục 187 100% 0 0%
 
2
Đạo đức 206 100% 0 0%
Tự nhiên xã hội 206 100% 0 0%
Âm nhạc 206 100% 0 0%
Mỹ Thuật 206 100% 0 0%
Thủ công 206 100% 0 0%
Thể dục 206 100% 0 0%
 
 
3
Đạo đức 178 100% 0 0%
Tự nhiên xã hội 178 100% 0 0%
Âm nhạc 178 100% 0 0%
Mỹ Thuật 178 100% 0 0%
Thủ công 178 100% 0 0%
Thể dục 178 100% 0 0%
 
 
4
Đạo đức 176 100% 0 0%
Âm nhạc 176 100% 0 0%
Mỹ Thuật 176 100% 0 0%
Kỹ Thuật 176 100% 0 0%
Thể dục 176 100% 0 0%
 
 
5
Đạo đức 145 100% 0 0%
Âm nhạc 145 100% 0 0%
Mỹ Thuật 145 100% 0 0%
Kỹ Thuật 145 100% 0 0%
Thể dục 145 100% 0 0%
 
2.3 . Đánh giá về năng lực và phẩm chất:        
Khối Đánh giá Đạt Chưa đạt
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
1 Năng lực 183 98.4% 4 1.6%
Phẩm chất 187 100% 0 0%
2 Năng lực 201 97.6% 5 2.4%
Phẩm chất 206 100% 0 0%
3 Năng lực 178 100% 0 0%
Phẩm chất 178 100% 0 0%
4 Năng lực 176 100% 0 0%
Phẩm chất 176 100% 0 0%
5 Năng lực 145 100% 0 0%
Phẩm chất 145 100% 0 0%
          - Thực hiện 100% các lớp dạy học 2 buổi/ ngày: nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ ngày đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện. Đối với khối lớp 3,4,5 học tiếng Anh 3 tiết/tuần. Giáo viên hướng dẫn học sinh tự học và tạo mọi điều kiện để học sinh hoàn thành bài học tại lớp và sử dụng hiệu quả tài liệu bổ trợ, tuyệt đối không yêu cầu học sinh làm thêm bài tập ở nhà. Nghiêm cấm việc tổ chức dạy thêm cho học sinh tiểu học dưới bất cứ hình thức nào (kể cả các ngày nghỉ).
          - Tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, ... được tổ chức linh hoạt theo khả năng và nhu cầu của học sinh. (Không tổ chức các câu lạc bộ để ôn, luyện các bộ môn văn hóa: Tiếng Việt, Toán).
+ Dạy ngoại ngữ 3 tiết /Tuần đối với khối lớp 3, lớp 4 và lớp 5;
+ Dạy tin học 2 tiết /Tuần đối với khối lớp 3, lớp 4 và lớp 5;
- Tổ chức dạy học 2 buôỉ/ngày và tổ chức b¸n tró đối với các khối lớp cụ thể :
Khèi Sè líp TSHS Häc b¸n tró Häc 2 buæi/ngµy
S.líp Sè HS S.líp Sè HS
1 5 187 4 139 5 187
2 6 206 4 134 6 206
3 5 178 3 ( ghép) 104 5 178
4 5 176 1 ( ghép) 44 5 176
5 5 145 0 3 5 145
Céng 26 892 12 424 26 892
* Hạn chế:
          - Qua kiểm tra, dự giờ BGH nhận thấy một số GV còn chậm đổi mới phương pháp dạy học, việc dạy học phân hóa đối tượng chưa thật quan tâm, giờ dạy gò bó thiếu tự nhiên. Việc rèn chữ giữ vở của HS nhiều lớp chưa tốt, có nhiều học sinh viết xấu, trình bày vở bẩn... Việc cập nhật bổ sung hồ sơ sổ sách của giáo viên còn chậm
- Việc sinh hoạt tổ chuyên môn nội dung và chất lượng sinh hoạt tổ chưa tiến bộ nhiều. Khâu ghi chép vào Nghị quyết tổ cũng như trong sổ bồi dưỡng CM, dự giờ của giáo viên chưa khoa học, chưa nổi bật được trọng tâm, cụ thể sâu về chuyên môn.
- Nhà trường chưa có điều kiện đầu tư đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học tối thiểu cho GV. Giờ đọc sách thư viện còn hạn chế do CSVC chưa được trang bị đầu tư chuẩn theo quy định. Nhà trường cố gắng khắc phục trong học kỳ II.
- Việc đánh giá học sinh ở một số giáo viên chưa hợp lý, dop mới tiếp cận thông tư 30/2014.
- Về chất lượng 2 môn Toán và Tiếng Việt, so với chỉ tiêu trong kế hoạch năm học một số khối lớp chưa đạt. Một số khối lớp đã đạt và vượt kế hoạch.
3. Giáo dục thể chất, thẩm mỹ:
          * Tích cực tổ chức cho học sinh tập luyện, tham gia các môn thi đấu thể dục thể thao cấp trường, cấp huyện và cấp Thành phố. Kết quả:
- Thi cấp cụm trường:
+ Môn Bóng đá đạt giải nhất.
+ Môn cầu lông đạt 3 giải nhất ở 3 nội dung: Đơn nam, Đơn nữ, Đôi nam; đạt 2 giải nhì nội dung Đôi nữ và Đôi nam - nữ
+ Môn Cờ vua đạt giải nhất Nam lứa tuổi lớp 1,2,3;
+ Môn đá cầu đạt 1 giải nhì nội dung đơn nữ.
+ Môn điền kinh cũng được tập luyện tốt để dự thi thẳng cấp huyện cùng các nội dung đạt giải nhất cụm.
- Thi HKPĐ vào vòng trung kết huyện đạt kết quả cao. Cụ thể:
+ Đạt giải Nhì huyện môn bóng đá Nam
+ Đạt giải Nhất môn cờ vua lứa tuổi lớp 1,2,3
+ Đạt giải Nhất môn bật xa
+ Đạt giải Nhì môn cầu lông đơn Nam. Đôi nam
+ Đạt giải ba môn cầu lông đơn nữ
* Tổ chức thi văn nghệ cho HS chào mừng ngày"  Nhà giáo Việt Nam ": 20/11 vào 2 buổi chào cơ tuần 10 và tuần 11.
* T/c thi đua XD phòng học thân thiện cho 26/26 lớp. Hầu hết các lớp đều trang trí đẹp và khoa học gần gũi, thân thiện với lứa tuổi HS ở mỗi khối lớp : nổi bật góc học tập, góc thư viện, góc thi đua,...Hội thi mang ý nghĩ GD cao, khích lệ được công tác XHH, cha mẹ Hs các lớp rất quan tâm và chung tay góp sức để trang trí, VS phòng học cho con em vào các ngày nghỉ. Nhà trường đã làm tốt công tác thi đua khen thưởng để động viên khích lệ GV và HS.
* Hoạt động y tế học đường:
- Đón đòn KT của Trung tâm y tế Huyện Quốc Oai về KT để cấp giấy chứng nhận bếp ăn bán trú cho HS nhà trường đủ điều kiện VS ATTP.
- Đón đoàn KT của Sở Y tế và Sở GD &ĐT Thành phố Hà nội về Kiểm tra công tác y tế học đường, an toàn trường học. Nhà trường đã xây dựng đầy đủ các kế hoạch về công tác y tế học đường, công tác phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng trường học an toàn,... Đoàn KT kết luận đảm bảo các điều kiện tốt, trường có nhiều ưu điểm trong phong trào VS, AT, Y tế, có đủ hệ thống sổ sách theo dõi khám sức khoẻ, theo dõi VSATTP bếp ăn bán trú cho HS;
- Đầu năm học nhà trường đã phối hợp với TTYT huyện Quốc oai về khám sức khỏe ban đầu cho 100% tổng số HS toàn trường; Trong 3 ngày 01/12, 02/12 và 03/12 Tổ chức  phổi hợp với TTYT huyện Quốc Oai, Trạm y tế xã Sài Sơn tổ chức tiêm phòng sởi RuBenlla cho học sinh toàn trường theo chỉ định; Thường xuyên, kịp thời chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh.
- Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 23/2006/CT-TTg ngày 12/7/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học, các quy định về vệ sinh học đường. Tham mưu với UBND huyện đầu tư xây dựng mới công trình vệ sinh đúng quy cách, thuận tiện phù hợp với HS Tiểu học.
          - Vận động tối đa học sinh tham gia bảo hiểm theo tinh thần tự nguyện để tạo điều kiện phục vụ cho việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu. Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh (trong học kỳ 1 không có tai nạn thương tích trong trường học, chỉ cóỏno đùa gây ngã sây sát nhỏ).
          - Giáo dục an toàn giao thông cho học sinh thông qua chương trình nội khoá và các hoạt động ngoại khoá trong nhà trường. Thực hiện chương trình giảng dạy an toàn giao thông cho học sinh trong 06 tuần đầu của năm học.
          - Thực hiện phong trào thi đua xây dựng "Trường học thân thiện, học sinh tích cực". Thực hiện tốt các quy định về trang trí trường, lớp xây dựng lớp học thân thiện; Đã quy định về trang phục cho học sinh cả về mùa đông và mùa hè thành nề nếp trong nhiều năm nay.
          * Hạn chế:
- Việc xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch còn chưa chặt chẽ, chưa cụ thể, chưa rõ minh chứng.
          - Kinh phí dành cho các hoạt động ở trường tuy đã có nhiều cải thiện hơn song vẫn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu thực tế.
4, Hoạt động ngoài giờ lên lớp
- Nhà trường quan tâm tổ chức các hoạt động ca hát, múa tập thể ở sân trường, tham viếng nghĩa trang liệt sỹ, nhà truyền thống, nhà lưu niệm Bác hồ tại chùa một mái, hưởng ứng tốt các chủ đề giáo dục truyền thống trong năm học. Nhận chăm sóc một di tích lịch sử văn hoá “ Nhà bia Phan Huy Chú” liền kề với cổng trường đã được dòng họ Phan Huy tôn tạo và bàn giao cho nhà trường chăm sóc.
- Liên đội kiện toàn BCH Liên đội sau đại hội Liên Đội, kết nạp đội viên mới, quyên góp Sách, vở tặng bạn vùng thiên tai, khó khăn theo phong trào HĐĐ Quôc Oai phát động, mua tăm tre ủng hộ Hội người mù Huyện Quốc Oai xây dưng phong trào thi đua học tập tốt XD trường học, phòng học thân thiện, tổ chức biểu diễn giao lưu văn nghệ vào các giờ chào cờ đầu tuần, trồng hoa, cây cảnh trong các bồn hoa,...
- Đội Sao đỏ và phụ trách Sao nhi đồng đi vào hoạt động có nề nếp. Phong trào xây dựng quỹ Đội trong Liên Đội được duy trì và giữ vững  nhiều năm. Phong trào mua đọc và làm theo báo đội được 100% các lớp tham gia tốt. Đón đoàn KT công tác Đội HĐĐ Thành phố và HĐĐ Huyện vào ngày 17/12. Đoàn KT đánh giá cao về nề nếp công tác Đội song CSVC mới tách trường nên còn gặp nhiều khó khăn, trang thiết bị của Đội trang bị còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu hoạt động Đội.
- Ủng hộ Trung tâm dạy nghề khuyết tật thành phố về giao lưu biểu diễn văn nghệ với tổng số tiền là 2.679.000 đồng. Vận động HS tham gia mua tăm tre ủng hộ Hội người mù Huyện Quốc Oai; Tham gia làm kế hoạch nhỏ bằng sản phẩm thu gom giấy vụn, bìa cattong,... Hoàn thành và vượt chỉ tiêu theo kế hoạch Hội đồng Đội huyện giao;
- Phối hợp với đoàn Doanh nghiệp công ty TNHH Quốc tế Unilevr Việt Nam về trường truyền thông về vệ sinh răng miệng và rửa tay sạch bằng sà phòng cho học sinh và tài trợ tặng quà cho 44 CB, GV, NV và 982 học sinh ( Kem P/S, bàn chải X30 và xà phòng lifebouy 45g.
- Kû niÖm Ngµy thành lập QĐND ViÖt Nam 22/12. Tổ chức đưa HS đi viếng nghĩa trang Liệt sỹ vào sáng thứ hai, ngày 22 tháng 12 năm 2014.
- Tổ chức thi giải toán qua mạng Internet cấp trường cho HS từ khối 1 đến khối 5 vòng thi thứ 10. Chọn cử đội thi cấp huyện vòng 15 theo kế hoạch của PGD.
- Tổ chức cho HS khối 3, 4, 5 thi Tiếng Anh qua mạng Internet cấp trường. Chọn cử 27 học sinh tiêu biểu tham gia dự thi cấp huyện vào thứ bảy, ngày 10/01/2015 tại cụm thi Trường TH Phượng cách.
 III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG
1. Quản lý pháp quy chuyên môn
Chỉ đạo nhà trường thực hiện đầy đủ các Thông tư, Quyết định, quy chế, quy định, các văn bản hướng dẫn của Bộ GD & ĐT, Sở GD & ĐT Hà nội, Phòng GD & ĐT Quốc Oai:
          - Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục phổ thông năm học 2014-2015; Căn cứ Quyết định số 1955/QĐ-BGDĐT ngày 30/5/2014 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2014 - 2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
- Hướng dẫn số 4119/BGD&ĐT-GDTH ngày 06/8/2014 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ  giáo dục tiểu học năm học 2014 - 2015; Hướng dẫn số 7647/SGD&ĐT-GDTH ngày 25/8/2014 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2014 - 2015 và nhiệm vụ trọng tâm năm học 2014 - 2015 của ngành GD&ĐT Quốc Oai.
- Hướng dẫn số 277/PGD&ĐT-TH ngày 29/8/2014 của phòng GD&ĐT Quốc Oai về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 cấp Tiểu học.
- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 của nhà trường; Quy chế làm việc của nhà trường, Kế hoạch kiểm tra nội bộ đã được PGD kiểm tra, phê duyệt.
*Những văn bản nhà trường đã ban hành về việc thực hiện thông tư 30/2014
- Tổ chức học tập thông tư 30/2014 về đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học theo cụm trường và tổ chức hướng dẫn thực hiện qua cá buổi họp HĐSP, sinh hoạt tổ chuyên môn. Cập nhật các văn bản kịp thời và triển khai đến từng cán bộ GV trong nhà trường ngay sau khi tiếp nhận thông tin, văn bản:
- Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ra ngày 28 tháng 8 năm 2014.
- Công văn số 6169/ BGDĐT-GDTH ra ngày 27/10/2014.
          - Công văn số 17/SGDĐT-GDTH.
          - Hường dẫn cụ thể cách ghi sổ theo dõi CLGD cho 37/37 Giáo viên.
* Quán triệt, tập huấn, chuyên đề về việc thực hiện thông tư.
Ngay sau khi nhận các văn bản BGH đã chỉ đạo các tổ chuyên môn họp, thảo luận và thống nhất cách ghi, đánh giá học sinh theo quy định tại thông tư, công văn có liên quan đến đánh giá học sinh.
- Tập huấn theo cụm trường dưới sự chỉ đạo của phòng GD&ĐT 1 buổi. Tổ chuyên môn họp 5 buổi. Hội đồng nhà trường họp 4 buổi để quán triệt về thực hiện thông tư.
- Cuối học kỳ I giáo viên toàn trường đã thực hiện đúng theo tinh thần thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ra ngày 28 tháng 8 năm 2014 về theo dõi, nhận xét, đánh giá xếp loại học sinh trên hệ thống sổ theo dõi và vào phần mềm trên hệ thổng quản lý giáo dục của nhà trường.
- Phân công chuyên môn phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực của từng giáo viên, nhân viên trong nhà trường;
- Chỉ đạo các tổ CM xây dựng kế hoạch công tác CM tổ, khối và tổ chức thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch đã đề ra; Bám sát chương trình giảng dạy của các khối lớp, xây dựng chương trình thời khoá biểu giảng dạy khoa học kịp tiến độ kết thúc học kỳ I đã tổ chức dạy đúng, dạy đủ theo phân phối chương trình ở tất cả các môn học; Thực hiện đúng qui định về việc sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, đảm bảo chất lượng. Chỉ đạo họp tổ CM thường kỳ 2 lần/ tháng ngoài ra tổ chức tốt các chuyên đề đã được tiếp thu tại Phòng GD & ĐT. Tổ chức các chuyên đề về dạy - học các môn học để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở các khối lớp. Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về vai trò và vị trí của công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo, tăng cường công tác đào tạo và bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho giáo viên.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ, tăng cường kỷ luật kỷ cương trong hoạt động dạy học, đặc biệt là trau dồi phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời với việc nâng cao năng lực và nghiệp vụ sư phạm trong giáo dục học sinh.
- Thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. Không tổ chức dạy học trước chương trình và không thi tuyển vào lớp 1.
          - Thực hiện nghiêm túc Thông tư 28/2009/TT-BGD&ĐT ngày 21/10/2009 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, nhân viên hành chính thực hiện tốt chế độ làm việc 40 giờ/ tuần. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trực tiếp tham gia công tác giảng dạy đảm bảo định mức theo quy định. Cụ thể: Hiệu trưởng: 02 tiết/tuần; Phó hiệu trưởng: 04 tiết/tuần. Chỉ đạo tốt việc dự giờ, thăm lớp của CBQL và giáo viên. Định mức tối thiểu: Hiệu trưởng: 1,5 tiết/tuần. P.hiệu trưởng: 02 tiết / tuần; Giáo viên: 01 tiết / tuần.
- Xây dựng Quy chế làm việc và quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo công khai dân chủ. Thực hiện tốt quy chế dân chủ chống những biểu hiện tiêu cực trong quản lý. Công tác quản lý thu chi trong nhà trường được thực hiện nghiêm túc.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý như các phần mềm quản lý học sinh, quản lý cán bộ giáo viên. Tổ chức phổ biến các sáng kiến kinh nghiệm có chất lượng tốt tới HĐSP nhà trường để nghiên cứu học tập.
- Tổ chức học tập và thực hiện tốt Luật giáo dục, qui chế dân chủ trong trường học và Điều lệ trường tiểu học.
2. Quản lý hồ sơ sổ sách:
- Nhà trường đã có nhiều cố gắng trong việc thiết lập hệ thống văn bản, hồ sơ sổ sách; đã quan tâm và có nề nếp hơn trong việc sắp xếp lưu trữ hồ sơ sổ sách quản lý, chuyên môn.
- Mua trang bị đầy đủ HSSS phục vụ công tác chuyên môn của nhà trường và trang bị đầy đủ cho đội nguc giáo viên hệ thống HSSS theo quy định. Hàng tháng, học kỳ có kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm để thúc đẩy cho GV thực hiện tốt theo quy định. Xây dựng, quản lý, sử dụng tốt các loại hồ sơ pháp quy theo qui định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT quy định.
* Hạn chế: Việc thiết lập hệ thống văn bản, hồ sơ quản lý, hồ sơ chuyên môn còn chậm tiến độ. Việc kiểm tra, nhắc nhở giáo viên hoàn thiện hồ sơ sổ sách chưa thường xuyên, chặt chẽ.
3. Công tác  kiểm tra nội bộ:
          - Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng tăng cường công tác kiểm tra đối với các mặt hoạt động giáo dục: Số lượng, chất lượng, đội ngũ, CSVC. Kiểm tra công tác việc thu chi và sử các khoản đóng góp của phụ huynh học sinh. Kiểm tra dưới nhiều hình thức: Đột xuất, định kỳ, chuyên đề,...
          - Tăng cường việc quản lý chặt chẽ về sách, thiết bị, đồ dùng dạy học và quy định về dạy thêm, học thêm.
          - Xây dựng, quản lý, sử dụng tốt các hồ sơ pháp quy theo qui định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và của Phòng GD&ĐT. Từng bước thực hiện tốt việc lưu trữ hồ sơ, công văn đi, đến.
 - Kiểm tra đột  xuất: 14/26 giáo viên dự kiến KT đạt 54 % theo kế hoạch
 - Kiểm tra định kỳ: 37/37  giáo viên.
 - Kiểm tra chuyên đề: 37/37 giáo viên.
 - Kiểm tra toàn diện : 9/12 giáo viên theo kế hoạh năm học đạt tỷ lệ 75 %
 - Thẩm định GVDG cấp trường: 19/37 Giáo viên toàn trường đạt tỷ lệ 51,35 %
     - Chỉ đạo tốt việc dự giờ, thăm lớp của BGH và giáo viên theo định mức:
+ CBQL:  đã dự 112 tiết; GV trong các tổ CM: đã dự 498 tiết
      - Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, nhân viên hành chính thực hiện tốt chế độ làm việc 40 giờ/ tuần. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trực tiếp tham gia công tác giảng dạy đảm bảo định mức theo quy định:
+ Hiệu trưởng 36 tiết/18 tuần; P. Hiệu trưởng: 72 tiết/18 tuần
Trong mỗi lần kiểm tra luôn chú ý đến việc tư vấn và thúc đẩy, theo dõi sự tiến bộ sau kiểm tra.
* Hạn chế:
- Công tác kiểm tra nội bộ thể hiện chưa thực sự chặt chẽ cần điều chỉnh HKII.
4. Công tác quản lý, bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng và Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân Thành phố về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chính trị cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong dịp hè chuẩn bị bước vào năm học mới. Nhà trường cử giáo viên tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng, chuyên đề, hội thảo do Sở, phòng GD & ĐT tổ chức và triển khai đầy đủ, kịp thời tới các tổ chuyên môn, từng bước đổi mới nội dung, hình thức tổ chức chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn.
- Làm tốt công tác bồi dưỡng dưới nhiều hình thức: chuyên đề, tập huấn, sinh hoạt tổ chuyên môn.... Nâng nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên. Tổ chức được 8 chuyên đề theo kế hoạch.
          - Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại giáo viên theo Quy chế của Bộ, quy chế dân chủ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động dạy học, đặc biệt là trau dồi phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời với việc nâng cao năng lực và nghiệp vụ sư phạm trong giáo dục học sinh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Đưa ra tiêu chuẩn cụ thể giáo viên được soạn giáo án trên máy vi tính. Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện có sử dụng giáo án điện tử.
* Số lượng đội ngũ nhà trường như sau:
          - Cán bộ quản lý: Tổng số: 02 Trong đó:  
          Đại học:      01      đạt   50 %
          Cao đẳng:   01      đạt   50 %
          Trung cấp:   0     
          - Tổng số giáo viên:  37. Trong đó biên chế: 37 ; Hợp đồng:  0
          Tỷ lệ   1,4  GV/lớp. Trình độ:
          Đại học:      08      đạt    21,6 %
          Cao đẳng:   27      đạt    73,0%
          Trung cấp:    02    đạt      5,4 %
* Hạn chế: Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ còn hạn chế.
5. Quản lý tài chính, tài sản, thiết bị dạy học, xây dựng CSVC:
a. Những ưu điểm:
*Quản lý tài chính, tài sản:
Công tác tài chính trong nhà trường được thực hiện nghiêm túc theo quy chế chi tiêu nội bộ nhà trường đã được cấp trên phê duyệt. Việc mua sắm bổ sung CSVC và sửa chữa thường xuyên theo nhu cầu thực tế được công khai bàn bạc trong ban lãnh đạo và trong các kỳ họp HĐSP nhà trường, trong HN cán bộ viên chức,... Chế độ lương và phụ cấp của cán bộ, giáo viên, nhân viên được thực hiện chi trả kịp thời hàng tháng theo quy định.
Tài sản nhà trường được kê khai hàng năm có hệ thống sổ sách ghi chép đầy đủ. Thường xuyên cập nhật thông tin mua sắm, thanh lý theo định kỳ. Tài sản được bảo quản chặt chẽ không có mất mát trong nhiều năm.
* Trang thiết bị dạy học:
          - Nhà trường có kế hoạch sử dụng và bảo quản trang thiết bị dạy và học. mua sắm thiết bị dạy học hiện đại, sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Tính đến thời điểm này đã có 4 máy chiếu đa năng ( 1 máy đã gần hết hạn sử dụng chất lượng kém); 28 máy vi tính (4 máy tính xách tay) được sử dụng trong quá trình quản lý và dạy học.
- 100% số phòng học đã được trang bị bảng chống loá, bàn ghế đạt chuẩn có 460 bộ bàn ghế học sinh đúng quy cách.
- 100% các lớp có tủ đồ dùng giảng dạy tại lớp, ngoài ra còn có tủ đồ dùng dùng chung tại phòng thiết bị nhà trường có đầy đủ HSSS theo dõi ghi chép mượn sử dụng và trả đầy đủ, khoa học. Hàng năm đều được bổ sung mua sắm những đồ dùng, sách chuyên môn, tham khảo tối thiểu cần thiết,
* Tình hình CSVC  nhà trường:
          - Tổng số phòng học: 28. Trong đó: kiên cố: 25 ; cấp 4: 3 
          - Tổng số phòng học chức năng: 2
          - Phòng Hiệu bộ, hành chính: 3
          - Có phòng Đội, phòng y tế riêng
          - Công trình vệ sinh: Tổng số: 4 công trình.
          - Tích cực quan tâm đầu tư CSVC tu bổ, trang trí trường, lớp tạo nên cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp.
          Nhà trường quan tâm đầu tư trang thiết bị phòng học Ngoại Ngữ, phòng tin học  theo hướng chuẩn.
6. Công tác tham mưu với các cấp, xã hội hoá giáo dục
- Nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa Ban đại diện CMHS hoạt động tương đối tốt quan tâm đến các phong trào giáo dục trong nhà trường. Nhà trường đã tổ chức họp Ban đại diện CMHS trước các buổi tiến hành họp PH theo định kỳ 3 lần/ năm học công khai bàn bạc xây dựng nghị quyết hoạt động của Ban đại diện CMHS trường, ban đại diện CMHS lớp để duy trì hoạt động trong năm học.
- Lãnh đạo chính quyền địa phương cũng quan tâm tạo điều kiện tốt cho nhà trường thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học. Công ty cổ phần XM Sài Sơn đã tặng các em học sinh khuyết tật quà trung thu và tặng 1.000.000 đồng để chi phí học tập cho các em HS khuyết tật có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
7. Công tác thi đua
a. Những Ưu điểm :
-  Công tác Dân quân tự vệ cấp ngành:  Đ/c Thuỷ giáo viên GDTC - TPT Đội tham gia dự thi Hội thao Dân quân tự vệ Huyện Quốc Oai đạt giải nhất môn quân sự phối hợp với 3 nội dung chạy, vác súng & ném lựu đạn.
- Hội thi GVDG dạy lịch sử lớp 5 chuyên đề “Dạy Lịch sử địa phương” đ/c Hoàng Thị Oanh tham gia dự thi cấp huyện đạt giải nhì;
- Tổ chức thao giảng, dự giờ, thi đua có nhiều giờ dạy tốt chào mừng 60 ngày “ Giải phóng Thủ đô 10/10” ; “60 năm thành lập Ngành GD Thủ đô” ; kỷ niệm ngày" Phụ nữ Việt Nam " 20/10
- Tổ chức tốt Hội thi GVDG cấp trường có 19 đ/c tham gia dự thi. Kết quả đạt 19/19 đ/c. Nhà trường chọn cử 2 đ/c Lê Minh Sơn GV dạy lớp 1 và đ/c Mai Thị Kiều Oanh GV dạy môn Âm nhạc tham gia dự hội thi GVDG khối Tiểu học cấp huyện vào ngày 15/01/2015.
- Hoạt động Đội của nhà trường được Hội đồng đội Huyện đánh giá cao về việc thực hiện các phong trào thi đua do Hội đồng Đội cấp trên phát động.
- Được lãnh đạo chính quyền địa phương quan tâm nhà trường tổ chức thành công Lễ kỷ niệm Ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11 và tuyên dương khen thưởng các đ/c giáo viên có thành tích xuất sắc trong năm học 2013 - 2014 với cả 3 cấp học.
b. Những hạn chế: Tâm lý GV tham gia các hội thi chưa tích cực, chủ động thi đua do tỷ lệ thi đua khen thưởng của ngành còn giới hạn theo chỉ tiêu của nhà trường.
- Điều kiện về tuổi tác, hoàn cảnh gia đình khó khăn, leo người, con còn nhỏ,...
8. Công tác CMC-PCGD; Kiểm định chất lượng; xây dựng thư viện và trường chuẩn Quốc gia
a. Những ưu điểm
* Công tác CMC - PCGD
Nhà trường vẫn duy trì được kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và chống  mù chữ. Năm 2014 đã được công nhận là đơn vị đạt phổ cập GD Tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2.
          - Chất lượng phổ cập tiểu học đúng độ tuổi năm 2014:
+ Tổng số trẻ 6 tuổi phải phổ cập: 182 em
+ Huy động trẻ vào lớp 1:  182 em ,    Đạt tỷ lệ : 100 %
+ Số trẻ độ tuổi 11 hoàn thành chương trình tiểu học:
                                      Số lượng: 302 em           Đạt tỷ lệ : 94,5%
+ Số trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học:
                                       Số lượng: 256 em           Đạt tỷ lệ : 100 %
          -  Giáo dục trẻ khuyết tật:
          + Thực hiện tốt kế hoạch và chỉ tiêu huy động trẻ khuyết tật ra lớp. Kết hợp với các ban ngành của địa phương để tiến hành rà soát, bổ sung danh sách và số liệu học sinh khuyết tật đã điều tra hàng năm để thực hiện tốt Quy định về giáo dục hoà nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật, ban hành theo quyết định số 23/2006/QĐ BGD-ĐT ngày 22/5/2006 của Bộ GD&ĐT về việc chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật. Huy động tối đa trẻ tàn tật còn sức khoẻ ra lớp học hoà nhập.
          + Việc thực hiện nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá trẻ khuyết tật, tàn tật theo hướng dẫn số 9890/BGD&ĐT ngày 17/9/2007 của  Bộ GD&ĐT.
          + Nhà trường đã có hồ sơ theo dõi học sinh khuyết tật, cập nhật đảm bảo. Học sinh khuyết tật có đánh giá đã có sổ học bạ như học sinh bình thường.
* Công tác kiểm định chất lượng
- Công tác kiểm định chất lượng nhà trường tiếp tục được quan tâm xây dựng kế hoạch để thực hiện tốt trong thời gian tới hoàn thành báo cáo cáo tự đánh giá về Phòng đúng quy định.
* Xây dựng thư viện và trường chuẩn Quốc gia
          - Nhà trường rà soát, đánh giá theo quy định của Bộ GDĐT về tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, Căn cứ kết quả đánh giá lập kế hoạch và tham mưu với các cấp quản lý để mở rộng diện tích, đầu tư CSVC.
          - Thư viện chuẩn: Năm học 2014 - 2015 trường đăng ký xây dựng thư viện đạt Chuẩn ( Phấn đấu xây dựng trong HKII) Tham mưu với UBND huyện cấp bổ sung kinh phí để mua sắm.
b. Những hạn chế:
- CSVC tuy đã được đầu tư nhiều song nhà trường vẫn còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu cần thiết.
- Thư viện: Tiến độ xây dựng thư viện chuẩn chưa thực hiện do nguồn kinh phí.
- Do mới tách trường nên việc lưu trữ và kiện toàn lại hồ sơ còn yếu nên công tác kiểm định chất lượng còn hạn chế.
9. Việc thực hiện các cuộc vận động của ngành:
- Tiếp tục thực hiện chỉ thị 06/CT-TW ngày 7/11/2006 của Bộ Chính trị về việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” củng cố kết quả cuộc vận động về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Đặc biệt coi trọng việc giáo dục phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, nhân cách nhà giáo; đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lí nghiêm minh những hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm và xâm phạm thân thể học sinh.
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phát động và triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” gắn với cuộc vận động “Xây dựng Nhà trường văn hóa, Nhà giáo mẫu mực, Học sinh thanh lịch”
          - Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo, hoạt động của nhà trường đã đi vào nề nếp và bước đầu có hiệu quả.
          - Nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, học sinh và nhân dân, ngay từ đầu năm học thông qua các hội nghị: Phụ huynh học sinh, sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt tập thể, hội thảo... Từ đó mọi người hiểu được mục đích, yêu cầu của các cuộc vận động và làm chuyển biến về nhận thức, nâng cao ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có sự thống nhất cao về ý chí, hành động, tạo thuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.
          - Phát động phong trào thi đua: Dạy tốt - học tốt ngay từ đầu năm học. Chú trọng Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, các hoạt động giáo dục và xây dựng qui tắc ứng xử văn hóa trong nhà trường. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh. Đẩy mạnh việc xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho giáo viên và học sinh.
- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, tuyên truyền giáo dục về lịch sử địa phương; tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, tổ chức các trò chơi dân gian, hoạt động tập thể phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
* Hạn chế: Việc xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động và tổ chức các hoạt động thực hiện các cuộc vân động , báo cáo đánh giá chưa rõ minh chứng.
10. Chỉ đạo công tác đoàn thể
- Công đoàn phối hợp với nhà trường tổ chức tốt kỷ niện ngày « Phụ nữ Việt Nam » 20/10 tôn vinh các nữ công đoàn viên tiêu biểu, xuất sắc trong năm.
- Vân động CB, GV, NV nhà trường tham gia ủng hộ quỹ Hỗ trợ người nhiễm HIV của thành Hội 450.000 đồng; Ủng hộ 1 ngày lương “Ngày vì người nghèo” với số tiền là 5.270.000 đồng; Ủng hộ vùng sâu vùng xa được 2.200.000 đồng; Ủng hộ quỹ đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động ủng hộ khác mỗi người một ngày lương theo cuộc vận động của ban chỉ đạo cấp huyện tổ chức công đoàn trường đều vận động công đoàn viên tham gia đầy đủ;
- Vận động CB, GV, NV (44 đ/c) Tham gia ủng hộ theo nghị quyết của Đảng uỷ, chính quyền địa phương huy động nguồn kinh phí để xây dựng bộ phim về truyền thống lịch sử, văn hoá của Chùa Thầy với số tiền 3.440.000 đồng.
- Vận động ủng hộ Tết vì người nghèo với số tiền là 1.350.000 đồng, xây dựng quỹ chữ thập đỏ cho nhà trường 2.250.000 đồng.
- Chỉ đạo Công đoàn thực hện tốt nhiệm vụ và quyền lợi cho các đoàn viên. Đẩy mạnh các hoạt động thi đua trong nhà trường.
11. Thực hiện thông tin báo cáo:
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo 2 chiều, báo cáo tháng định kỳ vào ngày 25 hàng tháng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc nhận và gửi công văn giữa trường và phòng GD&ĐT.
          * Hạn chế: Việc thực hiện thông tin báo cáo ở một số bộ phận nhà trường chưa nghiêm túc, kết quả còn nhầm lẫn.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
+ Ưu điểm chính:
*Tập thể nhà trường đoàn kết thống nhất cao trong các hoạt động cũng như các phong trào của nha trường:
- Các tổ chuyên môn hoạt động đúng quy chế có nề nếp;
- Kết quả hoạt động giáo dục trong học kỳ I của nhà trường đảm bảo đạt kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học đã đề ra.
- Tham gia đầy đủ các hội thi phòng chỉ đạo tổ chức trong học kỳ I và đạt kết quả tốt;
- Đảm bảo cấp đầy đủ chế độ tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng theo quy chế cho cán bộ giáo viên nhân viên.
+ Tồn tại: Còn khó khăn về CSVC và công tác xây dựng thư viện chuẩn theo đăng ký năm học chưa thực hiện được do chưa có nguồn hỗ trợ cấp trang bị.
+ Tự xếp loại: Tốt
Phần III
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM  HỌC KỲ II  
NĂM HỌC 2014 - 2015
 
1. Tiếp tục thực hiện tốt chương trình và quy chế chuyên môn để bảo đảm đúng tiến độ và kết thúc năm học thắng lợi. Đồng thời có biện pháp tích cực để bảo đảm sĩ số học sinh theo đúng kế hoạch, chống học sinh bỏ học giữa chừng.
2. Đẩy mạnh phong trào thi đua hai tốt, đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
3. Tham mưu và đề nghị cấp trên đầu tư xây dựng CSVC, xây dựng thư viện đạt chuẩn. Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá kiểm định chất lượng theo bộ tiêu chuẩn.
4. Tiếp tục thực hiện công tác kiểm tra dưới nhiều hình thức để kịp thời động viên các cá nhân làm tốt, đồng thời điều chỉnh những cá nhân làm chưa tốt. Trong công tác kiểm tra công tác quản lý, chỉ đạo của ban giám hiệu cần sát sao góp phần đẩy mạnh công tác giảng dạy của giáo viên. Trên cơ sở đó tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.
5. Tổ chức tốt các cuộc thi:
- Cuộc thi Giáo viên dạy giỏi cấp Huyện.
- Cuộc thi Olimpic Tiếng Anh qua mạng Internet cấp Thành phố.
- Cuộc thi giải toán qua mạng Internet cấp Huyện và cấp Thành phố.
- Hội thi viết chữ đẹp cấp huyện.
          6. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để kết thúc năm học và tổ chức các kỳ thi, xét kết quả cuối năm cho học sinh, đặc biệt xét hoàn thành chương trình Tiểu học cho học sinh lớp 5 theo đúng hướng dẫn của Sở và Bộ; tổ chức khảo sát chất lượng học sinh lớp 5 kết hợp bàn giao chất lượng học sinh lên lớp 6. 
7. Tổng kết năm học, xét duyệt sáng kiến kinh nghiệm, các danh hiệu thi đua năm học 2014 - 2015. Tổng kết việc thực hiện các cuộc vận động... từ đó rút kinh nghiệm cho việc thực hiện các nhiệm vụ ở năm học sau.
          Trên đây là Báo cáo sơ kết học kỳ 1 và nhiệm vụ trọng tâm học kỳ II năm học 2014 - 2015, rất mong được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Quốc Oai, sự quan tâm của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Sài Sơn, sự nỗ lực cố gắng của các đ/c cán bộ, giáo viên, nhân viên trong Hội đồng Sư phạm nhà trường để hoạt động Giáo dục nhà trường ổn định, phát triển, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 và các năm học tiếp theo./.
 
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (để báo cáo);
- UBND xã (để báo cáo);
- Ban lãnh đạo nhà trường;
- Lưu VT.
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
Phan Thị Thu Hường
 

Tổng số điểm của bài viết là: 14 trong 3 đánh giá

Xếp hạng: 4.7 - 3 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây